|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI TỈNH NGHỆ AN Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST Ngày 15 - 4 - 2025 V/v: Ly hôn |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Huy Mạnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Đức Thịnh.
Bà Nguyễn Thị Huệ.
- Thư ký phiên toà: Ông Cao Trọng Sơn – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Ông Văn Đức Châu – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Hoàng Mai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 23/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 về “Ly hôn”; theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 14 tháng 3 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 176/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1979; nơi cư trú: Thôn G, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ AnCó đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Trần Phúc N1, sinh năm 1976; nơi cư trú: Thôn G, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ AnVắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, B khai và trong quá trình giải quyết vụ án, chị Nguyễn Thị N trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Trần P N1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q (nay là thị xã H) tỉnh Nghệ Anvào ngày 17/12/1998. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình, quan điểm sống không hợp nhau, vợ chồng không có tiếng nói chung; anh N1thường uống rượu say về quấy phá, đánh đập vợ con; mâu thuẫn đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng tình cảm vợ chồng không cải thiện; vợ chồng đã không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay chị thấy còn tình cảm không còn, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần P N1.
Về con chung: Chị và anh N1 có 02 người con chung là Trần Phúc C, sinh ngày 04/5/2000 và Trần Phúc C1, sinh ngày 20/10/2005. Hiện nay các con đã đủ tuổi trưởng thành, vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về phía bị đơn anh Trần Phúc N1: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thông báo, tống đạt các văn bản tố tụng cho anh N1 đúng quy định. Tuy nhiên, anh N1 không có mặt tại Tòa án để làm việc. Do đó, Tòa án không lấy được ý kiến của anh N1 đối với yêu cầu ly hôn và nuôi con của chị N.
Kết quả xác minh tình trạng hôn nhân, nơi cư trú của các đương sự tại Ủy ban nhân dân phường Q thể hiện: Chị N và anh N1 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q (nay là thị xã H), tỉnh Nghệ An và đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ AnQuá trình sinh sống tại địa phương thì vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51; Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 28, 35, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, xử: Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị N và anh Trần P N1 được ly hôn. Về con chung: Các con đã đủ tuổi trưởng thành. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N không yêu cầu; anh Trần P N1 không có ý kiến gì. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Buộc nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án; lời trình bày của đương sự đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Trần P N1 có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ Annên đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Hoàng Mai theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết vụ án, chị Nguyễn Thị N có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải; bị đơn vắng mặt trong các buổi làm việc. Vì vậy, vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 2, Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; anh N1 vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo đúng quy định.
[2]. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần P N1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q vào ngày 17/12/1998 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình, quan điểm sống không hợp nhau; vợ chồng không có tiếng nói chung; mặc dù đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên vợ chồng đã còn không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Hiện tại, chị N khẳng định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần P N1. Quá trình giải quyết vụ án, anh Trần Phúc N1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do, không hợp tác làm việc với Tòa án, điều đó chứng tỏ anh N1 không có mong muốn để đoàn tụ, xây dựng hạnh phúc gia đình. Xét thấy, việc vợ chồng sống mà không quan tâm, chăm sóc nhau là vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định tại Điều 19 của Luật Hôn nhân và Gia đình, làm cho hôn nhân đã thực sự lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Trần P N1.
[3]. Về con chung: Chị N và anh Trần P N1 có 02 người con chung là Trần Phúc C, sinh ngày 04/5/2000 và Trần Phúc C1, sinh ngày 20/10/2005. Hiện nay các con đã đủ tuổi trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
[4]. Về tài sản chung: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết; anh Trần P N1 không có ý kiến gì nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp các đương sự yêu cầu thì có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện dân sự khác.
[5]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật.
[6]. Các đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa về việc giải quyết toàn bộ vụ án là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị N.
1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị N và anh Trần P N1 được ly hôn.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004342 ngày 24/02/2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.
3. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần P N1 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Huy Mạnh |
Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 15/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI, TỈNH NGHỆ AN về ly hôn
- Số bản án: 11/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI, TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nhân - Năm
