Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN HỒNG

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST

Ngày 08 - 4 - 2025

V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG - TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thùy Dung.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Đào Hồng Kiệt.
  2. Bà Lương Thị Anh Đào.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Liếng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Vào ngày 08 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 46/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025 về “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Thị N, sinh năm 1964.

Bị đơn: Nguyễn Văn D, sinh năm 1959.

Cùng địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Văn D sống chung với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T năm 2002. Trong quá trình chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Văn Gô My S, sinh năm 1986 và Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1992 hiện đã trưởng thành; không có tài sản chung, không có nợ chung. Do bất đồng quan điểm nên đã ly thân từ năm 2010 đến nay vẫn không thể hàn gắn tình cảm được. Do đó, bà N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

  • Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn D.
  • Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Văn Gô My S, sinh năm 1986 và Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1992 hiện đã trưởng thành tự lao động sinh sống nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Văn D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến tham gia tố tụng nhưng có văn bản ý kiến với nội dung:

  • Về hôn nhân: Đồng ý ly hôn với bà Trần Thị N.
  • Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Văn Gô My S, sinh năm 1986 và Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1992 hiện đã trưởng thành tự lao động sinh sống nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đồng thời ông D có đơn xin vắng mặt trong phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải và yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

  1. Nguyên đơn khởi kiện ly hôn, tranh chấp về nuôi con với bị đơn có địa chỉ cư trú tại huyện T nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
  2. Nguyên đơnvà bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
  3. Do vụ án này Tòa án không có tiến hành thu thập chứng cứ và cũng không thuộc các trường hợp phải có Viện kiểm sát tham gia theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử mà không có Viện kiểm sát tham gia phiên tòa.

Về nội dung:

  1. Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Văn D có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T năm 2002. Do đó, hôn nhân của ông bà là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
  2. Bà N yêu cầu ly hôn với ông D. Trong quá trình giải quyết vụ án ông D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng không đến và tại phiên tòa sơ thẩm ông D cũng có đơn xin xét xử vắng mặt. Tuy nhiên, tại văn bản ý kiến ngày 02-03-2025 ông D đồng ý ly hôn với bà N. Hội đồng xét xử xét thấy đây là sự tự nguyện, phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận.
  3. Về con chung: Vợ chồng bà N và ông D đều thừa nhận có 02 con chung tên Nguyễn Văn Gô My S, sinh năm 1986 và Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1992 hiện đã trưởng thành tự lao động sinh sống nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy, Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và áp dụng Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, bà N là người khởi kiện phải chịu án phí về hôn nhân là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng Bà N là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định nên miễn tiền án phí cho bà N. Ông D không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng các Điều 9, 55, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Văn D được ly hôn.
  2. Về con chung: 02 con chung tên Nguyễn Văn Gô My S, sinh năm 1986 và Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1992 hiện đã trưởng thành tự lao động sinh sống nên không xem xét.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Miễn tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho bà Trần Thị N.

Ông Nguyễn Văn D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Tháp;
  • - VKSND huyện Tân Hồng;
  • - VKSND tỉnh Đồng Tháp;
  • - Chi cục THADS huyện Tân Hồng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ Thị Thùy Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 08/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP về ly hôn

  • Số bản án: 11/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN LY HÔN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger