TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28-02-2025 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P - TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Thu Hiền;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Siêng;
Ông Nguyễn Thế Khoa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Rum Ba - Thư ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Phú Yên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Ông Bùi Xuân Tùng - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 186/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 08/2025/QĐST_HNGĐ ngày 20/02/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tường V, sinh năm: 1998; Có mặt.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Phùng Quang K, sinh năm: 1996; vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn Nguyễn Thị Tường V trình bày:
Nguyên đơn và bị đơn Phùng Quang K tự nguyện tìm hiểu đăng ký kết hôn ngày 01/10/2016, chứng nhận kết hôn số 132 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. Quá trình sống chung với nhau xảy ra mâu thuẫn, nguyên dân do bất đồng quan điểm sống, anh K không lo làm ăn, mà tụ tập ăn chơi, cờ bạc, phá tán tài sản trong gia đình. Đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống chung không hạnh phúc nên chị V yêu cầu xin ly hôn với anh K.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Phùng Ngọc Khả A, sinh ngày 18/5/2015 và Phùng Hải N, sinh ngày 19/10/2021, nguyên đơn yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Phùng Quang K được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không chấp hành giấy triệu tập, không đến Tòa án để làm việc. Tại biên bản lấy lời khai ông Phùng Tấn H (cha ruột K, đang sống chung nhà với K) trình bày: Vợ chồng V, K sống chung với nhau tại nhà ông H, K nhiều lần chơi bời gây nợ nần nên vợ chồng mâu thuẫn, gia đình đã khuyên can nhưng việc ly hôn là quyền các con.
Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án nhưng do bị đơn vắng mặt nên không hòa giải được.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn vắng mặt không trình bày ý kiến.
Viện kiểm sát nhân dân huyện P phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi xét xử, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử (HĐXX) đều tuân thủ đúng quy định pháp luật. Đương sự chấp hành đúng quy định pháp luật, bị đơn chấp hành không đúng; Về đề xuất giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xin được ly hôn với bị đơn; Về con chung: Giao cháu Phùng Hải N, sinh ngày 19/10/2021 và Phùng Ngọc Khả A, sinh ngày 18/5/20215 cho mẹ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng không giải quyết về cấp dưỡng; Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, đề nghị HĐXX không xem xét giải quyết; Về án phí nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Nguyễn Thị Tường V yêu cầu xin ly hôn với bị đơn Phùng Quang K có địa chỉ tại huyện P, tỉnh Phú Yên. Đây là quan hệ tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện P theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS).
Bị đơn vắng mặt không lý do, đã được Tòa án tống đạt hợp lệ lần thứ hai, căn cứ theo Điều 227, Điều 228 BLTTDS Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo thủ tục chung.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị Tường V và bị đơn Phùng Quang K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 01/10/2016, giấy chứng nhận kết hôn số 132 tại UBND xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Nguyên đơn trình bày vợ chồng sống chung, cả hai hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, bị đơn không chí thú làm ăn, xây dựng gia đình hạnh phúc mà cờ bạc, ăn chơi, nợ nần gây mất hạnh phúc gia đình, cha mẹ hai bên đã hòa giải nhiều lần nhưng không đạt kết quả, lời khai của nguyên đơn phù hợp với lời khai của gia đình bị đơn. Mặc dù bị đơn nhận được thông báo của Tòa án nhưng không đến Tòa để trình bày ý kiến là từ bỏ quyền và nghĩa vụ chứng minh của mình theo quy định tại Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, có cơ sở khẳng định tình trạng hôn nhân giữa hai bên đã xảy ra mâu thuẫn nghiêm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được phù hợp với quy định pháp luật tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình “Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”. HĐXX xét có căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xin được ly hôn với bị đơn.
Về con chung: Hai vợ chồng có 02 con chung là tên Phùng Ngọc Khả A, sinh ngày 18/5/2015 và Phùng Hải N, sinh ngày 19/10/2021, nguyên đơn yêu cầu trực tiếp nuôi 02 con, không yêu cầu cấp dưỡng, cháu Khả A có nguyện vọng sống với mẹ. Xét yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp với nguyện vọng, lợi ích của con và phù hợp với quy định pháp luật tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận. Nguyên đơn không yêu cầu cấp dưỡng nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết về tài sản sản chung, nợ chung. Do vậy, HĐXX không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét các đề xuất của Kiểm sát viên tại phiên tòa phù hợp với các nhận định của HĐXX nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị Tường V.
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị Tường V được ly hôn với bị đơn Phùng Quang K.
Về con chung: Giao 02 cháu Phùng Ngọc Khả A, sinh ngày 18/5/2015 và Phùng Hải N, sinh ngày 19/10/2021 cho nguyên đơn Nguyễn Thị Tường V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Nguyên đơn không yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xét.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu, HĐXX không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị Tường V tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004857 ngày 16/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trương Thị Thu Hiền |
Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P - TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 11/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P - TỈNH PHÚ YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn giữa Nguyễn Thị Tường V và Phùng Quang Khải, xét xử vắng mặt bị đơn
