Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ B

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 20/02/2025

V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thi

Các Hội thẩm nhân dân.

1. Ông Trần Văn Hổ

2. Bà Dương Thị Thanh Thúy

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Sơn Trường – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố B tham gia phiên tòa: Ông Phan Thanh Nhã – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 452/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về ly hôn, tranh chấp nuôi con; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2025/QĐXX-ST ngày 06 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

1- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Thúy H, sinh năm 1984, (có mặt)

Địa chỉ: 7 N, khu phố F, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

2- Bị đơn: Ông Võ Tấn Đ, sinh năm 1984, (vắng mặt)

Nơi ĐKTT: 81D ấp B, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Nơi cư trú hiện nay: 7 N, khu phố F, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 01/11/2024, bản tự khai và lời khai tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lâm Thị Thúy H trình bày:

Bà và ông Võ Tấn Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre vào ngày 24/12/2007. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hạnh phúc tại địa chỉ 81D ấp B, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ khoảng năm 2006, nguyên nhân do vợ chồng thường bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông Đ không lo cho gia đình, thường xuyên uống rượu, không quan tâm đến vợ con, bà đã nhiều lần khuyên ngăn nhưng ông Đ vẫn không khắc phục. Do mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn được nên bà nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà H được ly hôn với ông Đ.

Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Lâm V, sinh ngày 27/11/2009 và Võ Tấn P, sinh ngày 06/8/2013, bà H yêu cầu nuôi 02 con chung và không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà H khai vợ chồng bà không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Võ Tấn Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng ông Đ không đến Tòa án nên không có lời khai.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân phát biểu quan điểm:

- Ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa cũng như việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn theo đúng quy định pháp luật. Bị đơn vắng mặt theo giấy triệu tập của Tòa án là không chấp hành đúng quy định.

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Lâm Thị Thúy H, về con chung: Giao 02 con chung cho bà H nuôi dưỡng, ghi nhận bà H không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung: không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng: Bà Lâm Thị Thúy H yêu cầu ly hôn với ông Võ Tấn Đ, yêu cầu được nuôi con chung nên xác định quan hệ tranh chấp là “ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự; ông Đ có nơi cư trú tại 7 N, khu phố F, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố B theo quy định tại điểu a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Đ được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 để xét xử nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án xét xử vắng mặt ông Đ theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
  2. Về hôn nhân: Bà Lâm Thị Thúy H và ông Võ Tấn Đ xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre nên hôn nhân của bà H và ông Đ là hợp pháp. Trong quá trình chung sống bà H, ông Đ sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng thường bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông Đ không lo cho gia đình, thường xuyên uống rượu, không quan tâm đến bà H. Vụ việc đã được Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhiều lần nhưng không thành, đồng thời ông Đ cũng không đến Tòa để cùng hàn gắn tình cảm vợ chồng, điều đó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng giữa bà H và ông Đ thực tế có xảy ra và đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông Đ là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
  3. Về con chung: Bà H và ông Đ có 02 con chung tên Võ Lâm V, sinh ngày 27/11/2009 và Võ Tấn P, sinh ngày 06/8/2013, bà H yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung và không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, hiện tại cháu V, cháu P đều đang sống chung với bà H và 02 cháu đều có nguyện vọng sống với mẹ nên việc giao 02 con chung cho bà H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp. Ghi nhận bà H không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
  4. Về tài sản chung, nợ chung: Bà H khai không có nên không xem xét giải quyết.
  5. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận
  6. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà H phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lâm Thị Thúy H đối với ông Võ Tấn Đ. Bà Lâm Thị Thúy H được ly hôn với ông Võ Tấn Đ. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Thị Thúy H và ông Võ Tấn Đ chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
  2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Võ Lâm V, sinh ngày 27/11/2009 và Võ Tấn P, sinh ngày 06/8/2013 cho bà Lâm Thị Thúy H tiếp tục nuôi dưỡng. Ghi nhận việc bà H không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
  3. Ông Võ Tấn Đ được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết hai bên đương sự có quyền xin thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

  4. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lâm Thị Thúy H khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
  5. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Lâm Thị Thúy H phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0005354 ngày 08/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Bà H đã nộp xong án phí.
  6. Bà Lâm Thị Thúy H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Võ Tấn Đ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND thành phố B (1b);
  • - TAND tỉnh Bến Tre (1b);
  • - Chi cục THADS TP B(1b);
  • - UBND xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre (1b);
  • - Các đương sự (2b);
  • - Lưu HS, VP (2b).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Phạm Thị Thi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 20/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH BẾN TRE về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 11/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger