|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN Bản án số: 11/2024/HNGĐ-ST Ngày 11-01-2024 V/v "Ly hôn” |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Chí Lin
- Ông La Văn Việt
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa – Thư ký Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 11 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1374/2023/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 362/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1959. Địa chỉ HKTT: 388/1 Lộ H, phường D, thành phố B, tỉnh Bến Tre(vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1970. Địa chỉ HKTT: 11E/1 Khu phố E, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12 tháng 12 năm 2023 và những lời trình bày tiếp theo do nguyên đơn Nguyễn Văn T trình bày như sau:
Về tình trạng hôn nhân: ông và bà H trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau thời gian khoảng 03 tháng và tiến đến hôn nhân vào năm 1997 hai người có đăng ký kết hôn theo quy định Luật hôn nhân gia đình tại UBND phường H2, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 1997. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu về sau thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau. Ông T và bà H đã ly thân từ tháng 01/2023 đến nay cả hai không có thiện chí hàn gắn. Nay ông T kiên quyết xin được ly hôn với bà H.
Về con chung: hai người có 01 con chung tên Nguyễn Thị H1, sinh ngày 18/8/1997 (trưởng thành).
Tài sản chung: ông T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: ông T và bà H không có.
Ngoài ra ông không còn yêu cầu gì khác. Đồng thời bà xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn bà Nguyễn Thị H trình bày: Thống nhất tình trạng hôn nhân giữa bà và ông T như ông T trình bày là đúng. Bà đồng ý ly hôn. Con chung có một đứa Nguyễn Thị H1, sinh ngày 18/8/1997 (trưởng thành). Tài sản chung: không có; nợ chung: không có. Bà xin xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật cần giải quyết: xét yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T nêu trên, Hội đồng xét xử thấy quan hệ pháp luật cần giải quyết trong vụ án là: “Ly hôn” là những tranh chấp theo quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Bị đơn bà Nguyễn Thị H có sinh sống tại địa chỉ: khu phố E, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
[1.2] Về tư cách tố tụng, phạm vi giải quyết. Ông Nguyễn Văn T khởi kiện được xác định là nguyên đơn, bà Nguyễn Thị H được xác định là bị đơn. Tòa án chỉ xét xử trong phạm vi đơn khởi kiện của nguyên đơn.
[1.3]. Xét xử vắng mặt: ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tiến hành xét xử vắng mặt ông bà.
[1.4] Chứng cứ, nghĩa vụ chứng minh và luật áp dụng. Quá trình tố tụng: Bà Nguyễn Thị H xác định có đăng ký kết hôn với ông Nguyễn Văn T và có con chung. Chứng cứ là giấy chứng nhận kết hôn và giấy khai sinh con. Pháp luật được áp dụng: Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Về tình trạng hôn nhân: Xét hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H nêu trên dựa trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của ông bà là phù hợp Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Cuộc sống chung vợ chồng không hợp nhau do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hai người phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ tháng 01/2023 đến nay cả hai không có thiện chí hàn gắn. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa ông T và bà H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần cho ông T được ly hôn với bà H.
[2.2] Đối với con chung: hai có một con chung tên Nguyễn Thị H1, sinh ngày 18/8/1997 (trưởng thành) nên khi giải quyết cho ông T và bà H ly hôn không đề cập xem xét.
[2.3] Về tài sản: ông T, bà H khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xử lý.
[2.4]. Về nợ chung: ông T, bà H khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xử lý.
[3] Về án phí, theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án, ông T được miễn án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào Ngân sách Nhà nước.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9, 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T được ly hôn với bà Nguyễn Thị H.
- Về con chung: không đề cập xem xét.
- Về tài sản: không có không đề cập xem xét.
- Về nợ chung: không đề cập xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: ông Nguyễn Văn T được miễn án phí.
- Án xét xử công khai sơ thẩm, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm vụ án.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mộng Thúy |
Bản án số 11/2024/HNGĐ-ST ngày 11/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về ly hôn
- Số bản án: 11/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn T - H
