|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 11/2024/KDTM-ST Ngày: 14-5-2024 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản. |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
-
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Lan.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đặng Thị Mỹ Hường và ông Đặng Khoa Thi.
-
- Thư ký phiên tòa: Bà Khưu Huỳnh Mỹ Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
-
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Võ Phan Hưng - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/2024/TLST-KDTM ngày 12 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 233/2024/QĐXXST-KDTM ngày 05 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 238/2024/QĐST-KDTM ngày 24 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Á,
Địa chỉ trụ sở: Số D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P; Chức vụ: Tổng Giám Đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L; Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng Quản lý nợ. Theo Giấy ủy quyền số 1285/UQ-QLN.22 ngày 05/7/2022.
Địa chỉ liên hệ: Lầu H, Tòa nhà A, D C, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người được ủy quyền lại: Bà Huỳnh N; Chức vụ: Nhân viên – Ngân hàng TMCP Á. Theo Giấy ủy quyền số 150/UQ-QLN.24 ngày 30/01/2024. (Có mặt)
Địa chỉ liên hệ: Lầu 1, Tòa nhà A, số I T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
-
Bị đơn: Ông Phạm Huỳnh T, sinh năm 1994, (Vắng mặt)
Cư trú: Số H B, Đ, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Á (Sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và ông Phạm Huỳnh T đã xác lập các hợp đồng tín dụng sau:
-
Hợp đồng tín dụng số ANG.CN.2076.230323 ngày 04/4/2023 và Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số ANG.CN.2076.230323 ngày 04/4/2023, với nội dung: Ngân hàng cho ông T vay số tiền: 3.800.000.000đ; Mục đích vay: sản xuất kinh doanh - bổ sung vốn lưu động phục vụ nhu cầu kinh doanh buôn chuyến lúa gạo và hàng nông sản các loại; Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức tín dụng; Thời hạn hiệu lực hạn mức tín dụng: 24 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng cấp tín dụng; Thời hạn cho vay: Được ghi trên mỗi Khế ước nhận nợ và tối đa không quá 09 tháng, kể từ ngày kế tiếp của ngày giải ngân; Lãi suất trong hạn: Được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm. Để thực hiện các Thoả thuận tín dụng và Hợp đồng cấp tín dụng nêu trên, Ngân hàng đã giải ngân cho ông T bằng các khế ước nhận nợ như sau:
-
- Khế ước nhận nợ số [...] ngày 05/4/2023 với số tiền 1.300.000.000đ, thời hạn vay từ ngày 06/4/2023 đến ngày 05/01/2024, lãi suất trong hạn 11%/năm, cố định trong thời hạn 06 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi 10%/năm;
-
- Khế ước nhận nợ số [...] ngày 06/4/2023 với số tiền 1.300.000.000đ, thời hạn vay từ ngày 07/4/2023 đến ngày 06/01/2024, lãi suất trong hạn 11%/năm, cố định trong thời hạn 06 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi 10%/năm;
-
- Khế ước nhận nợ số [...] ngày 10/4/2023 với số tiền 1.000.000.000đ, thời hạn vay từ ngày 11/4/2023 đến ngày 10/01/2024, lãi suất trong hạn 11%/năm, cố định trong thời hạn 06 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi 10%/năm.
-
- Khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/4/2023 với số tiền 200.000.000đ, thời hạn vay từ ngày 14/4/2023 đến ngày 13/01/2024, lãi suất trong hạn 11%/năm, cố định trong thời hạn 06 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi 10%/năm.
-
-
Ngày 04/10/2021, giữa Ngân hàng và ông Phạm Huỳnh T ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân và Bản các Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng TMCP Á). Ngân hàng đã mở thẻ tín dụng với hạn mức thẻ là 100.000.000đ, thời hạn vay 36 tháng, lãi suất trong hạn 28%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, phí theo Bản các Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng TMCP Á. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền vốn 48.327.704đ và đã thực hiện thanh toán cho Ngân hàng số tiền 26.600.004đ (trong đó vốn 25.333.864đ, lãi 1.265.140đ).
Các hợp đồng tín dụng trên được bảo đảm bởi Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số ANG.BĐCN.88.300921 ngày 04/10/2021, được Phòng C chứng nhận ngày 04/10/2021 và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai - chi nhánh L1 ngày 04/10/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số ANG.BĐCN.88.300921/SDBS-01 ngày 03/12/2021, được Phòng C chứng nhận ngày 03/12/2021 và đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót tại Văn phòng đăng ký đất đai - chi nhánh L1 ngày 07/12/2021.
Tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 72, 103; tờ bản đồ số 90, 89 địa chỉ: phường M, thành phố L, tỉnh An Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Phạm Huỳnh T theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CR 759518, số vào sổ CS 08925 do Sở T1 cấp ngày 24/6/2019. Cập nhật biến động chủ sở hữu/chủ sử dụng ngày 28/6/2021.
Trong quá trình thực hiện các hợp đồng tín dụng, ông T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Ngày 04/12/2023, Ngân hàng R thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ khoản vay đối với ông Phạm Huỳnh T.
Tính đến ngày 04/4/2024, ông T đã trả cho Ngân hàng được tổng số tiền 166.345.592 (trong đó: vốn gốc 26.600.001đ, lãi trong hạn 139.745.591đ) và còn nợ Ngân hàng các khoản sau: vốn gốc là 3.822.993.840đ; lãi trong hạn là 171.551.780đ; lãi quá hạn là 224.371.372đ; phạt chậm trả lãi là 8.961.282đ. Tổng cộng là 4.227.878.274đ. Cụ thể:
-
- Khế ước nhận nợ số [...] ngày 05/4/2023 vốn gốc 1.300.000.000đ, lãi trong hạn 58.688.767đ, lãi quá hạn 75.456.986đ, phạt chậm trả lãi 3.059.628đ, tổng cộng 1.437.205.381đ.
-
- Khế ước nhận nợ số [...] ngày 06/4/2023 vốn gốc 1.300.000.000đ, lãi trong hạn 58.688.767đ, lãi quá hạn 75.456.986đ, phạt chậm trả lãi 3.061.536đ, tổng cộng 1.437.207.289đ.
-
- Khế ước nhận nợ số [...] ngày 10/4/2023 vốn gốc 1.000.000.000đ, lãi trong hạn 45.145.205đ, lãi quá hạn 58.043.836đ, phạt chậm trả lãi 2.365.729đ, tổng cộng 1.105.554.770đ.
-
- Khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/4/2023 vốn gốc 200.000.000đ, lãi trong hạn 9.029.041đ, lãi quá hạn 11.608.767đ, phạt chậm trả lãi 474.389đ, tổng cộng 221.112.197đ.
-
- Thẻ tín dụng số 356795xxxxxx0718 ngày 04/10/2021 vốn gốc 22.993.840đ, lãi quá hạn 3.804.797đ, tổng cộng 26.798.637đ.
Nay Ngân hàng thương mại cổ phần Á khởi kiện yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết:
Buộc ông Phạm Huỳnh T phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 04/4/2024 là 4.227.878.274đ (trong đó: Vốn gốc là 3.822.993.840đ; Lãi trong hạn là 171.551.780đ; Lãi quá hạn là 224.371.372đ; Phạt chậm trả lãi là 8.961.282đ) và tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh tính từ ngày 05/4/2024 đến ngày ông T thực hiện trả hết nợ cho Ngân hàng theo lãi suất quá hạn được quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, các Khế ước nhận nợ, bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng.
Trường hợp ông Phạm Huỳnh T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì các tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số ANG.BĐCN.88.300921 ngày 04/10/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số ANG.BĐCN.88.300921/SDBS-01 ngày 03/12/2021 ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Á – Chi nhánh A1 với ông Phạm Huỳnh T được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 72, 103; tờ bản đồ số 90, 89, toạ lạc tại phường M, thành phố L, tỉnh An Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Phạm Huỳnh T.
Bị đơn: Ông Phạm Huỳnh T không có văn bản trình bày ý kiến gửi Tòa án đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; không tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; không tham dự phiên tòa do Tòa án triệu tập.
Tại phiên tòa:
-
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
-
+ Ngân hàng xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 36.599.004đ (trong đó vốn gốc 35.333.864đ, lãi 1.265.140đ) phát sinh từ hợp đồng thẻ tín dụng ngày 04/10/2021 do bị đơn đã trả trong quá trình giải quyết vụ án.
-
+ Tính đến ngày 14/5/2024 ông Phạm Huỳnh T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 4.304.460.233đ (trong đó đối với hợp đồng tín dụng vốn gốc là 3.800.000.000đ, lãi trong hạn là 171.551.780đ, lãi quá hạn là 303.021.371đ, phạt chậm trả lãi là 12.534.843đ; đối với hợp đồng thẻ tín dụng vốn gốc 12.993.840đ, lãi 4.358.401đ). Ngân hàng yêu cầu ông T phải thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền trên và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 15/5/2024 cho đến ngày ông T thực hiện trả hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất quá hạn được quy định tại Hợp đồng tín dụng số ANG.CN.2076.230323 ngày 04/4/2023 gồm khế ước nhận nợ số [...] ngày 05/4/2023, khế ước nhận nợ số [...] ngày 06/4/2023, khế ước nhận nợ số [...] ngày 10/4/2023, khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/4/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 04/10/2021. Đồng thời yêu cầu tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số ANG.BĐCN.88.300921 ngày 04/10/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số ANG.BĐCN.88.300921/SDBS-01
-
ngày 03/12/2021 được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Á – Chi nhánh A1 với ông Phạm Huỳnh T để đảm bảo cho việc thi hành án.
-
- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Hội đồng xét xử, Thư ký tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên phải chịu hậu quả pháp lý theo quy định.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ Điều 5, Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 306 Luật thương mại năm 2005; Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Á. Buộc ông Phạm Huỳnh T có nghĩa vụ thanh toán đối với số tiền gốc chưa thanh toán và tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á theo Hợp đồng tín dụng số ANG.CN.2076.230323 ngày 04/4/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân 04/10/2021 cho đến khi thanh toán hết số nợ đã vay cho Ngân hàng.
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Á về việc buộc ông Phạm Huỳnh T có nghĩa vụ thanh toán đối với số tiền 36.599.004đ (trong đó vốn gốc 35.333.864đ, lãi phát sinh 1.265.140đ).
Trường hợp ông T không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số ANG.BĐCN.88.300921 ngày 04/10/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số ANG.BĐCN.88.300921/SDBS-01 ngày 03/12/2021 được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Á – Chi nhánh A1 với ông Phạm Huỳnh T để thu hồi nợ vay.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Á khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Phạm Huỳnh T có đăng ký kinh doanh (hình thức hộ kinh doanh) trả tiền vốn vay và lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết, yêu cầu duy trì hợp đồng thế chấp để đảm bảo cho việc thi hành án. Bị đơn ông Phạm Huỳnh T cư trú tại thành phố L, tỉnh An Giang. Do đó, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án kinh doanh thương mại về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng:
[2.1] Ông Phạm Huỳnh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không tham gia phiên tòa. Căn cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vụ án vắng mặt ông T.
[2.2] Ngân hàng thương mại cổ phần Á do ông Từ Tiến P, Chức vụ: Tổng Giám Đốc là người đại diện theo pháp luật ủy quyền cho ông Nguyễn Đình L; Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng Quản lý nợ (Theo Giấy ủy quyền số 1285/UQ-QLN.22 ngày 05/7/2022). Ông Nguyễn Đình L uỷ quyền lại cho bà Huỳnh N; Chức vụ: Nhân viên – Ngân hàng TMCP Á (Theo Giấy ủy quyền số 150/UQ-QLN.24 ngày 30/01/2024). Thủ tục ủy quyền này phù hợp với quy định pháp luật nên bà N tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn theo quy định tại các Điều 85, Điều 86 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2.3] Tại phiên toà, Ngân hàng thương mại cổ phần Á rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu buộc ông Phạm Huỳnh T trả số tiền 36.599.004đ (trong đó vốn gốc 35.333.864đ, lãi trong hạn 1.265.140đ) phát sinh từ hợp đồng thẻ tín dụng ngày 04/10/2021. Xét thấy, việc rút lại một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Á là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Á đối với số tiền 36.599.004đ (trong đó vốn gốc 35.333.864đ, lãi 1.265.140đ).
[3] Về nội dung vụ án: Ngân hàng thương mại cổ phần Á – chi nhánh A1 (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) với ông Phạm Huỳnh T đã ký kết Hợp đồng tín dụng với mục đích sản xuất kinh doanh - bổ sung vốn lưu động phục vụ nhu cầu kinh doanh buôn chuyến lúa gạo và hàng nông sản các loại. Cụ thể gồm các hợp đồng:
[3.1] Hợp đồng tín dụng số ANG.CN.2076.230323 ngày 04/4/2023 và Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số ANG.CN.2076.230323 ngày 04/4/2023 gồm các khế ước nhận nợ sau: Khế ước nhận nợ số [...] ngày 05/4/2023 với số tiền 1.300.000.000đ, thời hạn vay từ ngày 06/4/2023 đến ngày 05/01/2024, lãi suất trong hạn 11%/năm, cố định trong thời hạn 06 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi 10%/năm; Khế ước nhận nợ số [...] ngày 06/4/2023 với số tiền 1.300.000.000đ, thời hạn vay từ ngày 07/4/2023 đến ngày 06/01/2024, lãi suất trong hạn 11%/năm, cố định trong thời hạn 06 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi 10%/năm; Khế ước nhận nợ số [...] ngày 10/4/2023 với số tiền 1.000.000.000đ, thời hạn vay từ ngày 11/4/2023 đến ngày 10/01/2024, lãi suất trong hạn 11%/năm, cố định trong thời hạn 06 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi 10%/năm; Khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/4/2023 với số tiền 200.000.000đ, thời hạn vay từ ngày 14/4/2023 đến ngày 13/01/2024, lãi suất trong hạn 11%/năm, cố định trong thời hạn 06 tháng, lãi suất
sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi 10%/năm.
[3.2] Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 04/10/2021, theo đó Ngân hàng đồng ý mở thẻ tín dụng cho ông T với hạn mức sử dụng thẻ 100.000.000đ, thời hạn vay 36 tháng, lãi suất trong hạn 28%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, phí theo Bản các Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng thương mại cổ phần Á.
[3.3] Sau khi ký các hợp đồng tín dụng, ông Phạm Huỳnh T đã thanh toán cho Ngân hàng được tổng số tiền 176.345.592 (trong đó: thanh toán nợ gốc được số tiền 36.600.001đ, thanh toán nợ lãi được số tiền 139.745.591đ) thì ngưng. Ngân hàng yêu cầu ông T có trách nhiệm thanh toán vốn, lãi tính đến ngày 14/5/2024 là 4.304.460.233đ, trong đó nợ gốc: 3.812.993.840đ, nợ lãi 491.466.393đ và tiền lãi tiếp tục phát sinh theo các hợp đồng tín dụng đã ký giữa ông T với Ngân hàng.
[3.4] Hội đồng xét xử xét, các hợp đồng tín dụng nêu trên giữa Ngân hàng và ông Phạm Huỳnh T được xác lập trên cơ sở tự nguyện, hình thức và nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật nên các hợp đồng này có giá trị pháp lý. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, phía ông T đã không thực hiện nghĩa vụ trả vốn, lãi suất đúng hạn là vi phạm nghĩa vụ của bên vay. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông T có trách nhiệm thanh toán vốn, lãi tạm tính đến ngày 14/5/2024 là 4.304.460.233đ, trong đó nợ gốc: 3.812.993.840đ, nợ lãi 491.466.393đ và tiền lãi tiếp tục phát sinh theo các hợp đồng tín dụng đã ký là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Ngoài ra, do ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên phải có nghĩa vụ thanh toán tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc với Ngân hàng là phù hợp quy định pháp luật.
[3.5] Đối với yêu cầu duy trì các hợp đồng thế chấp của Ngân hàng thì thấy: Các hợp đồng tín dụng trên được bảo đảm bởi Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số ANG.BĐCN.88.300921 ngày 04/10/2021 đã được Phòng C chứng nhận ngày 04/10/2021, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai - chi nhánh L1 ngày 04/10/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số ANG.BĐCN.88.300921/SDBS-01 ngày 03/12/2021 đã được Phòng C chứng nhận ngày 03/12/2021 và đăng ký thay đổi, sửa chữa, sai sót tại Văn phòng đăng ký đất đai - chi nhánh L1 ngày 07/12/2021. Xét thấy, hợp đồng thế chấp trên phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3.6] Từ phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, buộc ông Phạm Huỳnh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng tổng số tiền 4.304.460.233đ, trong đó vốn: 3.812.993.840đ, lãi tạm tính đến ngày 14/5/2024 là 491.466.393đ. Đồng thời, ông T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng gồm: Hợp đồng tín dụng số ANG.CN.2076.230323 ngày 04/4/2023 gồm
khế ước nhận nợ số [...] ngày 05/4/2023, khế ước nhận nợ số [...] ngày 06/4/2023, khế ước nhận nợ số [...] ngày 10/4/2023, khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/4/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 04/10/2021 kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc cho Ngân hàng.
[3.7] Trường hợp ông Phạm Huỳnh T không trả nợ hoặc trả không đủ số tiền còn nợ của Hợp đồng tín dụng số ANG.CN.2076.230323 ngày 04/4/2023 gồm khế ước nhận nợ số [...] ngày 05/4/2023, khế ước nhận nợ số [...] ngày 06/4/2023, khế ước nhận nợ số [...] ngày 10/4/2023, khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/4/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 04/10/2021 thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số ANG.BĐCN.88.300921 ngày 04/10/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số ANG.BĐCN.88.300921/SDBS-01 ngày 03/12/2021 được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Á – Chi nhánh A1 với ông Phạm Huỳnh T để thu hồi nợ.
[3.8] Trường hợp việc xử lý tài sản thế chấp chưa thanh toán hết các khoản nợ thì ông Phạm Huỳnh T còn phải thanh toán tiếp cho đến khi trả hết nợ.
[3.9] Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù ông Phạm Huỳnh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông T không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, không tham dự phiên tòa và cũng không cung cấp tài liệu chứng cứ cho Tòa án nên phải chịu hậu quả pháp lý của việc không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh. Do đó, Tòa án căn cứ vào những tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết theo quy định tại Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3.10] Về chi phí tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng được chấp nhận nên ông Phạm Huỳnh T có trách nhiệm hoàn trả lại Ngân hàng số tiền 800.000đ.
[3.11] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
[3.11.1] Ông Phạm Huỳnh T phải chịu 112.304.460đ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
[3.11.2] Ngân hàng thương mại cổ phần Á được nhận lại 56.028.646đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001666 ngày 05/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
-
- Khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 85, Điều 86; Điều 91; khoản 1 Điều 147; khoản 1 Điều 157; khoản 1 Điều 158;
khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 235; Điều 244; Điều 266; Điều 271; Điều 273; Điều 278 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Khoản 16 Điều 4; khoản 2 Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Á đối với ông Phạm Huỳnh T.
Buộc ông Phạm Huỳnh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á tổng số tiền 4.304.460.233đ, trong đó vốn: 3.812.993.840đ, lãi tạm tính đến ngày 14/5/2024 là 491.466.393đ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 14/5/2024) ông Phạm Huỳnh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng gồm: Hợp đồng tín dụng số ANG.CN.2076.230323 ngày 04/4/2023 gồm khế ước nhận nợ số [...] ngày 05/4/2023, khế ước nhận nợ số [...] ngày 06/4/2023, khế ước nhận nợ số [...] ngày 10/4/2023, khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/4/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 04/10/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Phạm Huỳnh T không trả nợ hoặc trả không đủ số tiền còn nợ của Hợp đồng tín dụng số ANG.CN.2076.230323 ngày 04/4/2023 gồm khế ước nhận nợ số [...] ngày 05/4/2023, khế ước nhận nợ số [...] ngày 06/4/2023, khế ước nhận nợ số [...] ngày 10/4/2023, khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/4/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 04/10/2021 thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số ANG.BĐCN.88.300921 ngày 04/10/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số ANG.BĐCN.88.300921/SDBS-01 ngày 03/12/2021 được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Á – Chi nhánh A1 với ông Phạm Huỳnh T để thu hồi nợ.
Trường hợp việc xử lý tài sản thế chấp chưa thanh toán hết các khoản nợ thì ông Phạm Huỳnh T còn phải thanh toán tiếp cho đến khi trả hết nợ.
-
Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kiện đã rút của Ngân hàng thương mại cổ phần Á đối với số tiền 36.599.004đ (trong đó vốn gốc 35.333.864đ, lãi 1.265.140đ).
-
Về chi phí tố tụng: Buộc ông Phạm Huỳnh T có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á số tiền 800.000đ.
-
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Phạm Huỳnh T phải chịu 112.304.460đ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Ngân hàng thương mại cổ phần Á được nhận lại 56.028.646đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001666 ngày 05/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên.
-
Về quyền kháng cáo:
Ngân hàng thương mại cổ phần Á được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Ông Phạm Huỳnh T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Lan |
Bản án số 11/2024/KDTM-ST ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản
- Số bản án: 11/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/05/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Á kiện Phạm Huỳnh T
