Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN TRỤ

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 11/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 09-5-2024.

“V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Nguyễn Thị Phúc.
  2. Bà Nguyễn Thị Kim Xuân.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Đan Thanh – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ tỉnh Long An.

Ngày 09 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số 32/2024/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02/4/2024 của Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Diễm Th, sinh năm: 19xx; Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện T, tỉnh L. Vắng mặt.
  2. Bị đơn: Ông Trương Quang T, sinh năm: 19xx; Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện T, tỉnh L. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Trần Thị Diễm Th có đơn đề nghị vắng mặt nhưng theo đơn khởi kiện có nội dung như sau: Bà và ông Trương Quang T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh L vào ngày 30/12/20xx. Nay cuộc sống của vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục nên bà yêu cầu Tòa án cho bà được ly hôn với ông Trương Quang T.

Nuôi con chung: Bà và ông T có con chung tên Trương Quang Tấn P, sinh ngày 21/12/20xx. Sau khi ly hôn bà Th yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Chia tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nghĩa vụ trả nợ: Không có.

Bị đơn ông Trương Quang T vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Trần Thị Diễm Th có đơn yêu cầu Toà án nhân dân huyện Tân Trụ giải quyết ly hôn, tranh chấp nuôi con với ông Trương Quang T; hiện ông T đang sinh sống tại huyện Tân Trụ, tỉnh Long An nên đây là vụ án Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tân Trụ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và Tòa án đã tiến hành niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự cho bị đơn nhưng bị đơn vẫn vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án theo quy định tại khoản 4 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.

[4] Bà Trần Thị Diễm Th và ông Trương Quang T tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh L cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 30/12/20xx. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà Th và ông T là hợp pháp.

[5] Nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn, vì nhận thấy rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng không thể giải quyết, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng vợ chồng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt được. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành các thủ tục về cấp, tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho ông T nhưng ông T không có ý kiến gì. Điều này chứng minh ông T không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân giữa hai bên. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của bà Th có cơ sở chấp nhận.

[6] Nuôi con chung: Bà Th và ông T có con chung tên Trương Quang Tấn P, sinh ngày 21/12/20xx, hiện đang sống chung với bà Th. Khi ly hôn, bà Th yêu cầu được trực tiếp nuôi con. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm, cháu P đã hơn 36 tháng tuổi nhưng chưa đủ 07 tuổi. Theo quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, cháu P không thuộc trường hợp ưu tiên giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng và cũng không thuộc trường hợp phải xem xét nguyện vọng của cháu theo khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình. Xét thấy, vì lợi ích của con chung, đảm bảo sự ổn định trong cuộc sống, tình cảm, học tập và sinh hoạt hàng ngày của cháu P nên Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Trương Quang Tấn P, sinh ngày 21/12/20xx cho bà Trần Thị Diễm Th trực tiếp nuôi. Do bà Th không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[7] Chia tài sản: Bà Th xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[8] Nghĩa vụ trả nợ: Không có.

[9] Về án phí: Bà Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Diễm Th về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với ông Trương Quang T.
    1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Trần Thị Diễm Th và ông Trương Quang T.
    2. Nuôi con chung: Giao con chung tên Trương Quang Tấn P, sinh ngày 21/12/20xx cho bà Trần Thị Diễm Th trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trương Quang T không cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

  1. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Diễm Th phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng được khấu trừ 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009362 ngày 08/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ. Bà Th đã nộp đủ tiền án phí.
  2. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được cấp, tống đạt hợp lệ.
  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh Long An.
  • -VKSND huyện Tân Trụ.
  • -THA DS huyện Tân Trụ.
  • - UBND xã B, huyện T, Long an;
  • -Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ, AV.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Kim Thoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 11/2024/HNGĐ-ST ngày 09/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 11/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Diễm Th "Ly hôn" Trương Quang T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger