Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ ĐÔNG HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 26-02-2025

V/v: “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Mỹ Dung;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thư; ông Lê Thanh Khảnh

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thái – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên;

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Ông Lê Ngọc Phong – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 337/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/01/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10/02/2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị P, sinh năm 1996. Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn H, huyện S, tỉnh, Phú Yên. Có đơn xin xét xử vắng mặt

Bị đơn: Ông Nguyễn Thái H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh, Phú Yên. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tài liệu có tại hồ sơ nguyên đơn Trần Thị P trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Tôi (P) và Nguyễn Thái H tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 04/11/2021 tại UBND phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau tại nhà chồng ở Hòa Hiệp N, cuộc sống nhiều lần cãi nhau, đã hòa giải nhưng không được. Vợ chồng hiện nay không còn ở chung từ tháng 01 năm 2024, anh H ở Hòa Hiệp N và tôi chuyển về nhà mẹ ở thị trấn H, huyện S, tỉnh Phú Yên. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay tôi khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi ly hôn anh Nguyễn Thái H.

Về con chung: Không có.

Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Án phí: tự nguyện chịu án phí hôn nhân

* Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lời trình bày.

Tòa án đã tiến hàng mở các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng không hòa giải được.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt không có lý do là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trần Thị P có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn anh Nguyễn Thái H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị P. Cho nguyên đơn Trần Thị P được ly hôn với bị đơn Nguyễn Thái H.

- Về con chung: Không có nên không giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí tòa án, chị Trần Thị P phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; ý kiến Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: chị Trần Thị P khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thái H hiện đang cư trú tại phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Tại phiên tòa, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, theo quy định tại Điều 28; Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Thái H xây dựng gia đình, tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2021, đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường H, thị xã Đ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 71/2021. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị P và anh Nguyễn Thái H là hôn nhân hợp pháp. Theo như nguyên đơn trình bày hôn nhân giữa chị Trần Thị P và anh Nguyễn Thái H xảy ra nhiều mâu thuẫn, tình cảm rạn nứt trầm trọng, vợ chồng tự nguyện sống xa nhau từ tháng 01/2024, không ai quan tâm ai. Điều này phù hợp với biên bản xác minh mâu thuẫn hôn nhân ngày 07/01/2025 của địa phương phường H, thị xã Đ, Phú Yên xác nhận. Trước đó, tháng 9 năm 2024, chị P cũng đã nộp đơn khởi kiện ly hôn đến Tòa án, theo Quyết định đình chỉ số 91/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18/9/2024 của Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa. Tuy nhiên vợ chồng vẫn không hòa giải được.

Xét thấy, giữa chị P và anh H sống không còn sống chung với nhau, không quan tâm nhau, tình cảm vợ chồng không còn, trong gia đình không tồn tại tình nghĩa vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chị Trần Thị P được ly hôn với anh Nguyễn Thái H, để đảm bảo các bên ổn định cuộc sống riêng.

[2.2] Về con chung: Không có con chung

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.

[3] Về án phí: Chị Trần Thị P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng theo biên lai số 0003517 ngày 23/10/2024 của Chi cục thi hành án thị xã Đông Hòa.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị P được ly hôn với anh Nguyễn Thái H

2. Về án phí: Chị Trần Thị P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng theo biên lai số 0003517 ngày 23/10/2024 của Chi cục thi hành án thị xã Đông Hòa.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án/bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND thị xã Đông Hoà ;
  • - Chi cục THADS thị xã Đông Hòa;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Hòa Hiệp Nam;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đoàn Thị Mỹ Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 26/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 11/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger