Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ GIÁO

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST

Ngày 26/02/2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Khoa.

Các Hội thẩm nhân dân.

  • Ông Phạm Xuân Hào;
  • Bà Võ Thị Thu Thảo.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Phúc Vĩnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 399/2024/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Bà Võ Thị Cẩm T, sinh năm 1997; địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện D, tỉnh Bình Dương. Có mặt.
  • Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T1, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương. Hiện đang chấp hành án tại Phân trại số C, Trại giam A, đóng trên địa bàn xã A, huyện P, tỉnh Bình Dương. Có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, nguyên đơn bà Võ Thị Cẩm T trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Minh T1 chung sống với nhau từ năm 2014, có đăng ký kết hôn ngày 06/6/2017 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện D, tỉnh Bình Dương. Việc chung sống và đăng ký kết hôn là hoàn toàn tự nguyện không ai ép buộc. Thời gian đầu chung sống có hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Ông bà thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn dần trầm trọng, không còn tiếng nói chung. Ông T1 vi phạm pháp luật và đang chấp hành án tại Trại giam A, cục C, bộ C1. Hiện tại tình cảm vợ chồng đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà T xin được ly hôn với ông Nguyễn Minh T1.

- Về con chung: Quá trình chung sống ông bà có 02 con chung tên Nguyễn Minh H, sinh ngày 18/12/2016 và Nguyễn Minh T2, sinh ngày 26/5/2019. Nay bà T và ông T1 ly hôn, bà T xin được nuôi con và không yêu cầu ông T1 phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai bị đơn ông Nguyễn Minh T1 trình bày:

- Về hôn nhân: Ông và bà Võ Thị Cẩm T chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn ngày 06/6/2017 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện D, tỉnh Bình Dương. Việc chung sống và đăng ký kết hôn là hoàn toàn tự nguyện không ai ép buộc. Thời gian đầu chung sống có hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Do ông vi phạm pháp luật phải đi chấp hành án nên tình cảm vợ chồng dần phai nhạt. Nay bà T xin ly hôn thì ông đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Quá trình chung sống ông bà có 02 con chung tên Nguyễn Minh H, sinh ngày 18/12/2016 và Nguyễn Minh T2, sinh ngày 26/5/2019. Ông và bà T ly hôn thì ông nhường quyền nuôi con cho bà T vì ông đang phải chấp hành án.

- Về tài sản chung: Ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử (HĐXX) nghị án của Thẩm phán, HĐXX, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Võ Thị Cẩm T đối với ông Nguyễn Minh T1; về con chung: Giao các con chung Nguyễn Minh H, sinh ngày 18/12/2016 và Nguyễn Minh T2, sinh ngày 26/5/2019 cho bà Võ Thị Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của bà T về việc không yêu cầu ông T1 phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát về thủ tục tố tụng, về nội dung vụ án HĐXX nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án xin ly hôn mà bị đơn cư trú tại địa chỉ ấp X, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương. Hiện đang chấp hành án tại Phân trại số C, Trại giam A, đóng trên địa bàn xã A, huyện P, tỉnh Bình Dương, nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo giải quyết vụ án ly hôn. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

[2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn bà Võ Thị Cẩm T, bị đơn ông Nguyễn Minh T1 có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[3] Về hôn nhân: Bà Võ Thị Cẩm T và ông Nguyễn Minh T1 là những người có đủ điều kiện kết hôn, chung sống vợ chồng với nhau trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện D, tỉnh Bình Dương nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Cuộc sống vợ chồng thời gian đầu có hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, do ông T1 vi phạm pháp luật phải đi chấp hành án nên tình cảm vợ chồng dần phai nhạt, không thể tiếp tục chung sống nên bà T xin ly hôn thì ông T1 đồng ý ly hôn.

[4] HĐXX xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa nguyên đơn bà Võ Thị Cẩm T và bị đơn ông Nguyễn Minh T1 đã trầm trọng, không còn chung sống với nhau được nữa. Nguyên đơn xin ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và có căn cứ, ông T1 cũng đồng ý ly hôn nên HĐXX chấp nhận cho nguyên đơn và bị đơn ly hôn theo quy định tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[5] Về con chung: Căn cứ vào lời khai của đương sự, bản sao giấy khai sinh, xác định nguyên đơn và bị đơn có 02 con chung là Nguyễn Minh H, sinh ngày 18/12/2016 và Nguyễn Minh T2, sinh ngày 26/5/2019. Bà T xin được nuôi con, ông T1 đồng ý cho bà T nuôi con nên HĐXX quyết định giao con chung Nguyễn Minh H, sinh ngày 18/12/2016 và Nguyễn Minh T2, sinh ngày 26/5/2019 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Bà T không yêu cầu ông T1 phải cấp dưỡng nuôi con nên HĐXX ghi nhận.

[6] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.

[7] Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát là có căn cứ nên HĐXX xem xét chấp nhận.

[8] Về án phí sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Các Điều 9, 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Cẩm T đối với bị đơn ông Nguyễn Minh T1 về việc “Tranh chấp ly hôn”.

  1. Về hôn nhân: Bà Võ Thị Cẩm T được ly hôn với ông Nguyễn Minh T1.
  2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Minh H, sinh ngày 18/12/2016 và Nguyễn Minh T2, sinh ngày 26/5/2019 cho bà Võ Thị Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T về việc không yêu cầu ông T1 phải cấp dưỡng nuôi con.

Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung của ông Nguyễn Minh T1. Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.

  1. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.
  2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Võ Thị Cẩm T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0006563 ngày 07/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
  3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND huyện Phú Giáo;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Giáo;
  • - Những người tham gia tố tụng;
  • - UBND xã Long Hòa, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương (Số 51 ngày 06/6/2017)
  • - Lưu hồ sơ, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Kim Khoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 26/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 11/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger