Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỨC TRỌNG

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 20/3/2025

V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. K' Bửu
  2. Triệu Thị Hằng.

Thư ký phiên tòa: Ông Mai Vũ Hoài Phương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên toà: Ông Phạm Văn Bảng – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 542/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: bà Ngô Thị Trúc L; sinh năm: 1981 địa chỉ: thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. (Có mặt).

Bị đơn: Ông Sú Cá V, sinh năm 1975; địa chỉ: thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 04/10/2024, bản tự khai và lời khai tại phiên tòa, nguyên đơn bà Ngô Thị Trúc L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng tôi kết hôn năm 2003, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới hỏi theo phong tục, tập quán. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2020 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn, tôi yêu cầu xin ly hôn với ông Sú Cá V.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Sú Ngọc H, sinh ngày 12/9/2004. Khi ly hôn, cháu H đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tôi tự thỏa thuận, tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra bà Ngô Thị Trúc L không có yêu cầu nào khác.

Tòa án đã triệu tập ông S Cá Vằn đến Tòa án để làm việc, hòa giải nhưng ông Sú Cá V vắng mặt không lý do. Tại phiên tòa hôm nay ông Sú Cá V đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 02 nhưng vẫn vắng mặt không lý do mà không thuộc trường hợp bất khả kháng, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt ông Sú Cá V.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện với các nội dung: Về quan hệ hôn nhân; yêu cầu được ly hôn với ông Sú Cá V. Về con chung; không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng:

Việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán xác định quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết đúng theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; xác định đúng tư cách tố tụng theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự; việc xác minh thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ đúng quy định Điều 97 của Bộ luật Tố tụng dân sự; trình tự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ đúng quy định tại Điều 208 đến Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt nên xét xử vắng mặt bị đơn.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị Trúc L, cho bà Ngô Thị Trúc L và ông Sú C Vằn được ly hôn. Về con chung: bà Ngô Thị Trúc L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết; về tài sản chung, nợ chung: bà Ngô Thị Trúc L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Xác định đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn” giữa nguyên đơn bà Ngô Thị Trúc L và bị đơn ông Sú C Vằn theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Trúc L và ông Sú Cá V kết hôn năm 2003, đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn L, huyện Đ. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2020 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống không thể hàn gắn. Vợ chồng đã không chung sống từ năm 2023 cho đến nay. Nay bà Ngô Thị Trúc L xác định tình cảm vợ chồng không còn, bà yêu cầu được ly hôn với ông Sú Cá V.

Ông Sú C Vằn dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để đến Tòa án làm việc, nhưng ông Sú C Vằn vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản nào thể hiện ý kiến của ông Sú Cá V về việc đồng ý ly hôn hay đề nghị Tòa án hòa giải đoàn tụ gia đình thể hiện thái độ thờ ơ, bỏ mặc không có thiện chí hòa giải, hàn gắn quan hệ hôn nhân.

Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà Ngô Thị Trúc L và ông Sú Cá V đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy cần cho bà Ngô Thị Trúc L và ông Sú C Vằn ly hôn là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3] Về con chung: Vợ chồng bà Ngô Thị Trúc L và ông Sú C Vằn có 01 con chung tên Sú Ngọc H, sinh ngày 12/9/2004. Khi ly hôn cháu Sú Ngọc H đã thành niên nên bà Ngô Thị Trúc L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: bà Ngô Thị Trúc L không yêu cầu giải quyết. Ông Sú Cá V không có văn bản ý kiến về việc giải quyết tài sản. Nếu sau này ông Sú Cá V có yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng thì ông Sú Cá V có quyền làm đơn yêu cầu giải quyết chia tài sản chung của vợ chồng trong vụ án Dân sự khác.

[5] Về án phí: Do yêu cầu xin ly hôn được chấp nhận nên bà Ngô Thị Trúc L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55, 58, 71 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, 220, 227, 264, 266, 267 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Ngô Thị Trúc L với ông Sú Cá V.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Ngô Thị Trúc L và ông Sú C Vằn được ly hôn.
  2. Về án phí: Buộc bà Ngô Thị Trúc L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo phiếu thu số 0000121 ngày 22/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Trọng. Bà Ngô Thị Trúc L đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND huyện Đức Trọng;
  • - Chi cục THA DS huyện Đức Trọng;
  • - UBND TT Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, AV.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Anh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 11/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Ngô Thị Trúc L với ông Sú Cá V. 1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Ngô Thị Trúc L và ông Sú C Vằn được ly hôn. 2. Về án phí: Buộc bà Ngô Thị Trúc L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo phiếu thu số 0000121 ngày 22/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Trọng. Bà Ngô Thị Trúc L đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger