|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 19 – 6 – 2025
V/v Ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Minh Chiểu.
2. Bà Hoàng Thị Thu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Vân Anh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Định tham gia phiên tòa: Không.
Trong ngày 19 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 63/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 03 năm 2025 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đặng Thị C, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Thôn B, xã A, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.
2. Bị đơn: Anh Phạm Văn N, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa.
Tại phiên toà bà C và ông N vắng mặt. (cả hai đều có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện về việc ly hôn ngày 25 tháng 3 năm 2025, quá trình làm việc tại Tòa án, nguyên đơn là chị Đặng Thị C trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Phạm Văn N kết hôn do hai bên tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau 12 tháng thì tiến tới hôn nhân. Hai bên đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa ngày 19/11/2016. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc. Đến tháng 2/2018 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiến nói chung trong hôn nhân, cuộc sống hôn nhân không mấy hạnh phúc. Mặt khác, anh N còn ham chơi không chịu làm ăn, rượu chè cả ngày. Sau khi mâu thuẫn xảy ra đã được gia đình hai bên khuyên can hoà giải nhưng không thành. Chị và anh N đã sống ly thân từ tháng 1/2021 cho tới nay, không ai quan tâm tới ai. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh Phạm Văn N.
Về con chung: Vợ chồng chị không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và công nợ chung: Vợ chồng chị không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 09 tháng 4 năm 2025, bị đơn anh Phạm Văn N trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị Đặng Thị C kết hôn do hai bên tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau một thời gian thì tiến tới hôn nhân. Đăng ký kết hôn ngày 19/11/2016 tại UBND xã Đ, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng anh chị chung sống với nhau đến khoảng tháng 2/2018 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Sau khi mâu thuẫn xảy ra gia đình khuyên can nhưng không thành. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 1/2021 cho đến nay và không liên lạc với nhau. Nay chị C làm đơn ly hôn, anh xác định không còn tình cảm nên đồng ý ly hôn với C.
Về con chung: Vợ chồng không có con nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản và công nợ chung: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết."
Tại tòa, nguyên đơn chị Đặng Thị C và anh Phạm Văn N đều vắng mặt và đã có đơn xin xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
{ 1} Về tố tụng:
1.1. Xác định Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ theo chứng cứ tài liệu do nguyên đơn cung cấp, Tòa án nhân dân huyện Yên Định thụ lý và giải quyết vụ án ly hôn của chị C và anh N là đúng quy định về quan hệ pháp luật và thẩm quyền xét xử theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật TTDS.
1.2. Về sự vắng mặt của các đương sự:
Chị C và anh N có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt chị C và anh N là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
{2} Về nội dung:
- Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị C và anh N là tự nguyện, có đăng ký kết hôn. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống. Hai người không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Đó là nguyên nhân chính dẫn đến phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. Đánh giá thực trạng mâu thuẫn cuộc sống vợ chồng: Trước khi ly hôn chị C và anh N sống ly thân từ tháng 01/2021 đến nay và không quan tâm đến nhau. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị C và anh N mâu thuẫn đã trầm trọng, kéo dài. Hiện tại đời sống chung đã chấm dứt. Nay chị C xin ly hôn, về phía anh N cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn và đồng ý ly hôn. Như vậy, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn là phù hợp.
- Về con chung: Chị C và anh N chưa có con chung, nên HĐXX không xem xét.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị C và anh N không có tài sản chung và công nợ chung nên HĐXX không xem xét.
- Về án phí: Chị C khởi kiện vụ án xin ly hôn nên phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng: Điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật TTDS; Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị C.
- Về hôn nhân: Xử cho chị Đặng Thị C được ly hôn anh Phạm Văn N.
- Về con chung: Chị Đặng Thị C và anh Phạm Văn N không có con chung.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Đặng Thị C và anh Phạm Văn N không có tài sản chung và công nợ chung.
- Về án phí: Chị Đặng Thị C phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị C đã nộp theo biên lai thu số: 0000274 ngày 25/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. Chấp nhận chị C đã nộp đủ tiền án phí.
- Về quyền kháng cáo bản án: Tuyên quyền kháng cáo bản án cho chị C và anh N trong hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
| Lê Minh Chiểu Hoàng Thị Thu | Phạm Hữu Thắng |
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Hữu Thắng |
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
| Lê Minh Chiểu Hoàng Thị Thu | Nguyễn Thị Hoa |
Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA về ly hôn
- Số bản án: 11/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
