Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THÁI THỤY

TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST

Ngày 19/3/2025

“V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH

* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Thành.
  • - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Bùi Minh Tuấn
  • 2. Bà Tô Thị Liễu
  • * Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thanh – Thư ký Tòa án.
  • * Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Giang - Kiểm sát viên.

Trong ngày 19 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 11/2025/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 01 năm 2025, về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2025/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim X, sinh năm 1988
  • - Bị đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1984
  • Đều có địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.
  • (Chị X và anh T đều có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Tại đơn khởi kiện ngày 30/12/2024 và Bản tự khai ngày 09/01/2025, chị Bùi Thị Kim X nguyên đơn trình bày:

  • * Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh T kết hôn ngày 27/9/2006 do tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận đến tháng 7/2020 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do anh T đi làm ăn xa và có quan hệ bất chính nên vợ chồng xảy ra mâu thuẫn bất đồng. Chị và anh T đã sống ly thân từ tháng 7/2020. Nay chị xác định tình cảm giữa chị và anh T không còn nên chị xin ly hôn với anh Đỗ Văn T.
  • * Về con chung: Chị và anh T có 03 con chung là Đỗ Văn Đ, sinh ngày 26/7/2007; Đỗ Tùng L, sinh ngày 23/9/2014 và Đỗ Kiên C, sinh ngày 23/3/2021. Ly hôn, chị có nguyện vọng nuôi cả 03 con chung và không yêu cầu anh T phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
  • * Về tài sản và nợ: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Tại biên bản ghi lời khai ngày 10/01/2025, anh Đỗ Văn T bị đơn trình bày: Anh và chị X kết hôn ngày 27/9/2006 do tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận không có mâu thuẫn gì đến năm 2020 anh bị đột quỵ phải ngồi xe lăn, bại liệt cả hai chân nên chị X lạnh nhạt với anh đến ngày 09/10/2024 chị X thu dọn quần áo và đưa hai con về nhà bố mẹ đẻ sinh sống, không xin phép gia đình anh. Sau đó anh và bố anh có tìm chị X nhiều lần động viên để vợ chồng về chung sống với nhau nhưng chị X không quay về. Nay chị X làm đơn xin ly hôn, anh đồng ý.

  • * Về con chung: Anh và chị X có 03 con chung là Đỗ Văn Đ, sinh ngày 26/7/2007; Đỗ Tùng L, sinh ngày 23/9/2014 và Đỗ Kiên C, sinh ngày 23/3/2021. Ly hôn, anh đề nghị Tòa án giao cả 03 con chung cho chị X trực tiếp nuôi do anh không đủ sức khỏe và anh không đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
  • * Về tài sản và nợ: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm tại phiên tòa:

  • - Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, của Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
  • - Về nội dung vụ án đại diện Viện kiểm sát đề nghị HĐXX căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 và 116 Luật hôn nhân và gia đình, giải quyết theo hướng:
  • + Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Bùi Thị Kim X được ly hôn với anh Đỗ Văn T.
  • + Về con chung: Chị X và anh T có 03 con chung là Đỗ Văn Đ, sinh ngày 26/7/2007; Đỗ Tùng L, sinh ngày 23/9/2014 và Đỗ Kiên C, sinh ngày 23/3/2021. Ly hôn, đề nghị Tòa án giao 02 con chung Đỗ Tùng L và Đỗ Kiên C cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Đỗ Văn Đ cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và chấp nhận việc chị X không yêu cầu anh T phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
  • + Về tài sản và nợ: Chị X và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • + Về án phí: Chị X phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi xem xét toàn bộ các tài liệu chứng cứ và ý kiến của các đương sự tại các lời khai, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

  • - Về thẩm quyền: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung giữa chị X và anh T là tranh chấp hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại huyện T, quá trình giải quyết vụ án các đương sự không yêu cầu giải quyết về tài sản mà chỉ giải quyết về quan hệ hôn nhân và con chung, vì vậy căn cứ vào các Điều 28; 35; 39 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án nhân huyện T giải quyết là đúng thẩm quyền.
  • - Tại phiên tòa ngày 19/3/2025, chị X và anh T đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên HĐXX căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị X và anh T.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị X và anh T kết hôn ngày 27/9/2006 do tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình. Trong cuộc sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn nhưng không lớn do vợ chồng không cùng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 7/2020. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã phân tích hòa giải để chị X bỏ qua mâu thuẫn để vợ chồng đoàn tụ nuôi dạy con chung, làm ăn phát triển kinh tế. Tuy nhiên, chị X vẫn cương quyết xin ly hôn, anh T đồng ý. Vì vậy, HĐXX xác định tình cảm vợ chồng giữa chị X và anh T không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tình trạng hôn nhân đã trầm trọng nên cần chấp nhận yêu cầu của chị X, xử cho chị X được ly hôn với anh T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Chị X và anh T có 03 con chung là Đỗ Văn Đ, sinh ngày 26/7/2007; Đỗ Tùng L, sinh ngày 23/9/2014 và Đỗ Kiên C, sinh ngày 23/3/2021. Ly hôn, chị X có nguyện vọng nuôi cả 03 con chung, anh T đồng ý. Xét thấy nguyện vọng của chị X là chính đáng do anh T sức khỏe yếu, tuy nhiên tại biên bản ghi lời khai ngày 03/3/2025 con chung Đỗ Văn Đ có nguyện vọng ở với anh T nên cần xem xét nguyện vọng của cháu Đ, bởi cháu Đ cũng còn thời gian ngắn là đủ 18 tuổi và anh T cũng cần có người quan tâm, hỗ trợ trong cuộc sống, đối với con chung Đỗ Tùng L có nguyện vọng ở với chị X, chị X1 cũng có đủ điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc con chung nên cần giao 02 con chung Đỗ Tùng L và Đỗ Kiên C cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Đỗ Văn Đ cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và chấp nhận việc chị X không yêu cầu anh T phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

[4] Về tài sản: Chị X và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về án phí: Chị Bùi Thị Kim X phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

[6] Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84, 116 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Bùi Thị Kim X được ly hôn anh Đỗ Văn T.

2. Về con chung: Xử giao chị Bùi Thị Kim X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, trông nom, giáo dục 02 con chung Đỗ Tùng L, sinh ngày 23/9/2014 và Đỗ Kiên C, sinh ngày 23/3/2021; Giao con chung Đỗ Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, trông nom, giáo dục con chung Đỗ Văn Đ, sinh ngày 26/7/2007 và chấp nhận việc chị X không yêu cầu anh T phải đóng góp cấp dưỡng nuôi 02 con chung.

Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản và nợ: Chị X và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Bùi Thị Kim X phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng, chị X đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004450 ngày 09/01/2025 thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

5. Quyền kháng cáo: Chị Bùi Thị Kim X và anh Đỗ Văn T có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thái Bình;
  • - VKSND tỉnh Thái Bình;
  • - VKSND huyện Thái Thụy;
  • - Chi cục THADS Thái Thụy;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Thái Giang;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Hoàng Văn Thành

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 19/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH về tranh chấp hôn nhân gia đình

  • Số bản án: 11/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger