Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2025/HNGĐ - ST

Ngày: 13/3/2025

V/v: Tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Việt

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Văn Bỉnh

2/ Ông Võ Văn Trường

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Võ Minh Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hà – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 150/2025/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc: “Tranh chấp Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 03/2025/QĐ - HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Bé N, sinh năm: 1966 (vắng mặt, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: ấp T, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1968 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp T, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Bé N trình bày: Ông N và bà Đ tự nguyện quen biết và chung sống như vợ chồng năm 1985, có đăng ký kết hôn năm 2004 tại Ủy ban nhân dân thị trấn N. Quá trình chung sống của vợ chồng vào thời gian đầu hạnh phúc, thời gian sau này thì vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng ý kiến và hay cãi nhau dẫn đến cuộc sống gia đình không hạnh phúc. Hai bên cũng đã tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không được. Do tình cảm không còn nên ông N yêu cầu được ly hôn với bà Đ.

Về con chung: Vợ chồng có 02 là Võ Bảo H (nam), sinh năm: 1985 và Võ Trường G (nam) sinh năm: 1992. Các con đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Đương sự khai không có.

Nợ chung: Đương sự khai không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Nguyễn Thị Đ trình bày: Bà và ông N chung sống như vợ chồng năm 1985, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn N năm 2004. Thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc nhưng thời gian sau này thì hay cự cãi nhau, bất đồng ý kiến bà đồng ý ly hôn.

Quá trình chung sống có 02 con chung là Võ Bảo H (nam), sinh năm: 1985 và Võ Trường G (nam) sinh năm: 1992.

Về tài sản chung: Vợ chồng có phần đất diện tích khoảng 1.200 m² toạ lạc tại ấp T, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hậu Giang. Bà Đ yêu cầu chia đôi tài sản chung, mỗi bên nhận ½ .

Về nợ chung: Không có.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về vụ án:

Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý cho đến khi xét xử vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật, còn bị đơn thì chưa chấp hành đúng quy định.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho ông N được ly hôn với bà Đ; Về con chung: Đã trưởng thành. Về tài sản chung: Các đương sự chưa yêu cầu nên chưa xem xét giải quyết; Nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đương sự phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ly hôn với bị đơn Nguyễn Thị Đ có địa chỉ tại ấp T, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hậu Giang. Xét thấy, bị đơn có địa chỉ ở huyện C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Châu Thành theo quy định tại Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tại phiên tòa, nguyên đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào các Điều 227, Điều 228, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn bị đơn.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Văn Bé N và bị đơn Nguyễn Thị Đ chung sống như vợ chồng năm 1985 và đăng ký kết hôn vào năm 2004 tại Ủy ban nhân dân thị trấn N nên được xem là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo lời khai của ông N thì cuộc sống hôn nhân của vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc, sau này phát sinh nhiều mâu thuẫn do vợ chồng hay cãi nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, hai bên cũng đã hàn gắn tình cảm nhưng không được. Do tình cảm không còn nên ông N yêu cầu ly hôn với bà Đ. Quá trình giải quyết vụ án bà Đ đồng ý ly hôn với ông N do không còn tình cảm nữa. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, ông N yêu cầu ly hôn với bà Đ là có cơ sở để chấp nhận.

[3] Về con chung: Đương sự có 02 là Võ Bảo H (nam), sinh năm: 1985 và Võ Trường G (nam) sinh năm: 1992. Đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản chung: Bà Đ có ý kiến chia tài sản chung nhưng không nộp đơn và làm thủ tục yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Tách phần tài sản chung giữa nguyên đơn và bị đơn ra thành vụ án khác khi đương sự có yêu cầu.

[5] Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

[6] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tại phiên tòa là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[7] Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn Nguyễn Văn Bé N được ly hôn với bị đơn Nguyễn Thị Đ.
  2. Về con chung: Đương sự có 02 là Võ Bảo H (nam), sinh năm: 1985 và Võ Trường G (nam) sinh năm: 1992. Đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Tách phần tài sản chung giữa nguyên đơn và bị đơn ra thành vụ án khác khi đương sự có yêu cầu.
  4. Nợ chung: Đương sự khai không có nên không đặt ra để xem xét giải quyết.
  5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Nguyễn Văn Bé N phải chịu là 300.000 đồng và được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà ông N đã nộp theo Biên lai số 0003218 ngày 08/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Ông N đã nộp đủ án phí.
  6. Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
  7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền được yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án dân sự theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND H Châu Thành;
  • - THADS H Châu Thành;
  • - Các đương sự;
  • - UBND TT Ngã Sáu;
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Quốc Việt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 11/2025/HNGĐ - ST ngày 13/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 11/2025/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger