Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BÌNH THỦY

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2025/DS-ST

Ngày: 24-02-2025

V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Hương;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Trọng Tuấn;

Ông Huỳnh Văn Nhân;

Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Thi – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Ngày 24 tháng 02 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 185/2024/TLST-HNGĐ ngày 04/12/2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Ông Nguyễn Công T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Khu V T, phường T, quận T, TP ..
  • Bị đơn: Bà Huỳnh Thị C, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số A tổ C, khu V, phường T, quận B, TP ..

Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt;

Bị đơn vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn nguyên đơn trình bày:

Ông bà tự nguyện tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố Cần Thơ. Trong quá trình chung sống ông bà thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau. Từ tháng 6/2024 ông bà đã sống ly thân nhau đến nay, không con quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Ông T nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn với bà C.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Ông T có đơn yêu cầu ly hôn với bà C, không có con chung và không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung nên xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn cư trú ở trên địa bàn phường T, quận B, thành phố Cần Thơ nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thủy.

Bà C vắng mặt phiên tòa xét xử lần thứ hai, căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà C theo quy định.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông bà tự nguyện tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn theo quy định. Hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận.

Xét mâu thuẫn vợ chồng: Theo ông T trình bày mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vã. Ông T và bà C đã ly thân nhau từ tháng 6/2024 cho đến nay, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Đây là lời trình bày từ một phía của ông T, tuy nhiên trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành triệu tập bà C nhiều lần nhưng bà C đều vắng mặt. Phía ông T cũng có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt. Nhận thấy hôn nhân phải xuất phát từ sự tự nguyện gắn kết từ hai bên, hiện nay hai bên không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên xác định hôn nhân giữa ông T và bà C đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông T là cơ sở, phù hợp với căn cứ cho ly hôn tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2.2] Về con chung: Không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết trong vụ án này.

Đương sự được quyền yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung trong vụ án khác, nếu có tranh chấp.

[3] Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 27 của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 228; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn ông Nguyễn Công T đối với bị đơn bà Huỳnh Thị C.
  2. Về con chung: Không có
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết do đương sự không yêu cầu. Đương sự được quyền yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung trong vụ án khác, nếu có tranh chấp.
  4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn chịu án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001267 ngày 18/11/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn đã nộp xong án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát ND Q. Bình Thủy;
  • - Chi cục THA Q. Bình Thủy;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Thùy Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 11/2025/DS-ST ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 11/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ông T kiện bà C
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger