TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 11/2025/DS-ST Ngày: 24/01/2025 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thắng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đức Thành
2. Ông Trần Văn Vinh
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Mai Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì
- Đại diện VKSND huyện Thanh Trì tham gia phiên tòa: Ông Tô Xuân Tùng - Kiểm sát viên
Ngày 24 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 151/2024/TLST-DS ngày 12/11/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 151/2024/QĐXXST-DS ngày 23/12/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2025/QĐST-DS ngày 08/01/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
Địa chỉ trụ sở: Lầu 8, A - B N, Phường V, Quận C, TP .
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Một thành viên Q nợ và khai thác tài sản ngân hàng S
Đại diện theo pháp luật: ông Phan Tấn D1, Tổng Giám đốc
(Giấy ủy quyền số 3815/2024/GUQ-PC ngày 10/12/2024).
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thanh H (xin vắng mặt)
(Giấy ủy quyền số 142/2025/UQ-TGĐ ngày 15/01/2025)
Bị đơn: Ông Nguyễn Quang L, sinh năm 1984 (vắng mặt)
Trú tại: Dãy D, Tập Thể Z, xã T, huyện T, Hà Nội
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn, Ngân hàng TMCP S trình bày:
Ngày 10/10/2017, ông Nguyễn Quang L có ký với Ngân hàng TMCP S Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông L, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 40.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông L đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 39.500.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, ông L đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 5.700.000 đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng, do ông L vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ngày 01/05/2018, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).
Tính đến ngày 24/01/2025, ông L còn nợ các khoản sau: nợ gốc: 41.148.244 đồng; Lãi quá hạn: 126.581.535 đồng; Tổng cộng: 167.729.779 đồng.
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án:
- - Buộc Ông Nguyễn Quang L phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 24/01/2025 là 167.729.779 đồng, trong đó: nợ gốc: 41.148.244 đồng; Lãi quá hạn: 126.581.535 đồng
- - Ông Nguyễn Quang L có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 25/01/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Bị đơn là ông Nguyễn Quang L đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng đều không đến Tòa và không có lời khai.
Tại phiên tòa:
Đại diện Ngân hàng TMCP S có đơn xin xét xử vắng mặt, giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và giữ nguyên quan điểm như đã trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Trì có quan điểm:
Về tố tụng: Thẩm phán đã tiến hành đầy đủ thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình tự. Nguyên đơn chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ, bị đơn không chấp hành đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải thanh toán toàn bộ số tiền gốc cho nguyên đơn và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa, các chứng cứ và tài liệu do các đương sự xuất trình, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (Áp dụng cho khách hàng cá nhân) ngày 10/10/2017 do ông L ký và nộp cho Ngân hàng TMCP S, ông Nguyễn Quang L khai có hộ khẩu thường trú tại Dãy D, Tập Thể Z, xã T, huyện T, Hà Nội. Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Khoản 1 Điều 35 và điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì.
[2] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đối với bị đơn nhưng bị đơn đều vắng mặt không có lý do. Đại diện Ngân hàng TMCP S có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên.
[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Ngân hàng TMCP S cấp thẻ tín dụng cho ông Nguyễn Quang L căn cứ theo: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 10/10/2017 và Bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S (có hiệu lực từ 15/8/2016).
Các văn bản tín dụng trên đều được các bên ký kết tự nguyện, những người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền, nội dung không trái pháp luật và đạo đức xã hội, hình thức của hợp đồng, giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng và các văn bản tín dụng khác phù hợp với quy định của pháp luật nên có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành đối với các bên.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Ngày 01/05/2018, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn và khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng là đúng theo thỏa thuận của các bên đã ký. Ngân hàng yêu cầu ông L trả nợ gồm nợ gốc và lãi là phù hợp với các Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Qua xem xét, việc tính lãi của Ngân hàng P với mức lãi suất theo hợp đồng nên được chấp nhận. Do vậy, buộc ông L phải trả cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 24/01/2025 là: Dư nợ gốc: 41.148.244 đồng; Lãi quá hạn: 126.581.535 đồng; Tổng cộng: 167.729.779 đồng.
Kể từ ngày 25/01/2025, ông Nguyễn Quang L còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 10/10/2017 và Bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S (có hiệu lực từ 15/8/2016) cho đến khi trả hết nợ.
[5] Về án phí: Do yêu cầu của Ngân hàng TMCP S được chấp nhận nên ông L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là: 5% x 167.729.779 đồng = 8.300.000 đồng.
Trả lại Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[6] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- - Các Điều 119, 429, 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- - Các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ Luật Tố tụng dân sự;
- - Điều 90, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
Buộc Ông Nguyễn Quang L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến ngày 24/01/2025 theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 10/10/2017 và Bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S (có hiệu lực từ 15/8/2016) là: nợ gốc: 41.148.244 đồng; Lãi quá hạn: 126.581.535 đồng. Tổng cộng: 167.729.779 đồng.
2. Kể từ ngày 25/01/2025, ông Nguyễn Quang L vẫn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 10/10/2017 và Bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S (có hiệu lực từ 15/8/2016) cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí:
- - Ông Nguyễn Quang L phải nộp 8.300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
- - Hoàn trả Ngân hàng TMCP S số tiền 3.800.000 đồng đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 56358 ngày 11/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo luật định.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Nguyễn Văn Thắng |
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM:
| CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
NGUYỄN VĂN THẮNG |
Bản án số 11/2025/DS-ST ngày 24/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 11/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/01/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng S