|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 11/2025/DS-ST Ngày 07-02-2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Kiều
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Trần Tấn Thanh.
- Bà Bùi Thị Thu Nhi.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 07 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 568/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 347/2024/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2025/QĐST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.
Địa chỉ: số D, đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trung V, chức vụ: Giám đốc Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, theo văn bản ủy quyền số 68/QĐ-CT.HĐQT ngày 09/7/2024.
Người đại diện theo ủy quyền của ông V: Ông Nguyễn Xuân N, chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ, theo văn bản ủy quyền số 1571/QĐ-NHKL ngày 12/6/2024 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: số C, đường H, Ấp A, xã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V1, sinh năm 1978 (vắng mặt).
Địa chỉ: số A, đường T, Phường F, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần K (Ngân hàng TMCP K) là ông Nguyên Xuân N trình bày:
Ngày 25/10/2018 ông Nguyễn Văn V1 có ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh T theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 66/18/TC/2200-2906 với nội dung:
- - Tổng dư nợ hiện tại là 24.662.591 đồng;
- - Hạn mức thẻ là 50.000.000 đồng;
- - Loại thẻ: JCB;
- - Mục đích là tiêu dùng;
- - Ngày mở thẻ: 25/10/2018;
- - Thời hạn vay: 36 tháng;
- - Lãi suất cho vay: 22%/năm.
Lãi suất nợ quá hạn là 150% lãi suất cho vay tại thời điểm chuyển nợ quá hạn tính trên dư nợ gốc quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả.
- - Hình thức bảo đảm: tín chấp theo khách hàng có thu nhập từ lương.
- - Hiện tại khách hàng không thanh toán hoàn tất dư nợ thẻ tín dụng tại Ngân hàng.
Trong quá trình sử dụng dịch vụ thẻ ông Nguyễn Văn V1 đã vi phạm hợp đồng. Ngân hàng đã nhiều lần thông báo, nhắc nhỡ và ông V1 cũng cam kết nhưng không thực hiện cam kết.
Ngân hàng TMCP K yêu cầu ông Nguyễn Văn V1 phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 07/02/2025 là 28.528.972 đồng, trong đó gốc chưa thanh toán là 10.814.737 đồng, lãi phát sinh 9.822.092 đồng, phí phát sinh 7.892.143 đồng và tiền lãi, phí phát sinh từ sau ngày 07/02/2025 cho đến ngày thanh toán dứt nợ.
Sau khi quyết định/bản án có hiệu lực pháp luật mà ông Nguyễn Văn V1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đủ số nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án buộc ông V1 trả hết toàn bộ số tiền nợ Ngân hàng bao gồm gốc, lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký.
Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, giấy triệu tập cho bị đơn ông Nguyễn Văn V1 nhưng ông V1 không có văn bản trình bày ý kiến và không đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và xin vắng mặt trong quá trình xét xử. Bị đơn đã được triệu hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật: Ngân hàng TMCP K yêu cầu ông Nguyễn Văn V1 phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 07/02/2025 tổng cộng 28.528.972 đồng. Ngoài ra các đương sự không có yêu cầu gì khác. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng tín dụng.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Nguyễn Văn V1 cư trú tại số A, đường T, Phường F, thành phố M, tỉnh Tiền Giang, do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vụ án không thuộc trường hợp quy định khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự nên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang không tham gia phiên tòa sơ thẩm.
[1.3] Về sự vắng mặt của đương sự: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt trong quá trình xét xử. Bị đơn ông Nguyễn Văn V1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về nội dung:
Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP K yêu cầu ông Nguyễn Văn V1 phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 07/02/2025 tổng cộng 28.528.972 đồng, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Ngày 25/10/2018 Ngân hàng TMCP K và ông Nguyễn Văn V1 ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 66/18/TC/2200-2906. Loại thẻ: JCB, hạn mức thẻ là 50.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng. Ngày mở thẻ: 25/10/2018, thời hạn vay: 36 tháng, lãi suất cho vay: 22%/năm, lãi suất nợ quá hạn là 150% lãi suất cho vay tại thời điểm chuyển nợ quá hạn tính trên dư nợ gốc quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả. Ngân hàng TMCP K và ông Nguyễn Văn V1 đã tự nguyện thoả thuận ký kết hợp đồng theo hình thức, nội dung phù hợp với quy định tại Điều 385, 401 Bộ luật Dân sự 2015; khoản 14 và 16 Điều 4, điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, tính đến ngày 25/10/2021, ông Nguyễn Văn V1 đã thực hiện các giao dịch với số tiền là 10.814.737 đồng. Tính đến ngày 07/02/2025 ông V1 vẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng khoản tiền nào. Tại Phụ lục số 01 đính kèm Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 66/18/TC/2200-2906 các bên đã tự nguyện thỏa thuận cụ thể về lãi suất cho vay, phương pháp tính lãi, cơ chế điều chỉnh lãi suất. Thỏa thuận này hoàn toàn phù hợp với quy định về lãi suất cho vay tại Điều 13 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N1 quy định về hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung 2017; Điều 210 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 7, khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Đối chiếu với Bảng kê tính lãi, phí thẻ tín dụng của ông Nguyễn Văn V1 thì thấy mức lãi suất của khoản vay đã được điều chỉnh phù hợp với với thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng tín dụng và không vượt quá quy định của pháp luật về lãi suất cho vay.
Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông Nguyễn Văn V1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và nợ lãi theo thỏa thuận Điều 4 Bản điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng TMCP K. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở, đôn đốc ông V1 nhưng đến nay ông V1 vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Do đó, Ngân hàng TMCP K yêu cầu yêu cầu ông Nguyễn Văn V1 trả cho ngân hàng số tiền tính đến ngày 07/02/2025 là 28.528.972 đồng, trong đó tiền vốn gốc là 10.814.737 đồng, tiền lãi là 9.822.092 đồng, tiền phí phạt chậm trả là 7.892.143 đồng, trả một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật, sau ngày 07/02/2025 nếu ông Vũ C thanh toán còn phải trả thêm tiền lãi quá hạn của hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ là có căn cứ là phù hợp quy định pháp luật.
Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử xét chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP K.
[3] Về án phí: Nguyên đơn được chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội là 1.276.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 92; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 466 Bộ Luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 210 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K.
Buộc ông Nguyễn Văn V1 trả cho ngân hàng số tiền tính đến ngày 07/02/2025 là 28.528.972 đồng (Hai mươi tám triệu năm trăm hai mươi tám nghìn chín trăm bảy mươi hai đồng), trong đó tiền vốn gốc là 10.814.737 đồng (Mười triệu tám trăm mười bốn nghìn bảy trăm ba mươi bảy đồng), tiền lãi là 9.822.092 đồng (Chín triệu tám trăm hai mươi hai nghìn không trăm chín mươi hai đồng), phí phạt chậm trả là 7.892.143 (Bảy triệu tám trăm chín mươi hai nghìn một trăm bốn mươi ba đồng), đồng trả một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ sau ngày 07/02/2025 ông Nguyễn Văn V1 phải tiếp tục trả lãi đối với số tiền nợ chưa trả theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 66/18/TC/2200-2906 ngày 25/10/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn V1 phải chịu 1.276.000 đồng (Một triệu hai trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại Ngân hàng TMCP K 616.000 đồng (Sáu trăm mười sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0006080 ngày 14/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP K, ông Nguyễn Văn V1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Kiều |
Bản án số 11/2025/DS-ST ngày 07/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 11/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
