|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 11/2025/DS-ST
Ngày: 04-4-2025
V/v “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG- TỈNH BÌNH PHƯỚC
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: | Bà Đinh Thị Hải |
| Các Hội thẩm nhân dân: | Ông Tạ Văn Khách |
| Ông Phạm Văn Khuyến |
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh Đào – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Riềng, Bình Phước.
Ngày 04 tháng 4 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 200/2024/TLST - DS ngày 15/10/2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2025/QĐST - DS ngày 14 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2025/QĐHPT ngày 14/3/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S
Địa chỉ: Số B N, phường V, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng T – Gián đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần S - chi nhánh B
Ông T uỷ quyền lại cho bà: Nguyễn Thị Thùy D1 – Chuyên viên quản lý nợ. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1 – sinh năm 1997. Có mặt
Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Người diện theo ủy quyền của nguyên đơn – bà Nguyễn Thị Thùy D1 trình bày:
Ngày 09/12/2022, bà Nguyễn Thị Thanh K với Ngân hàng Thương mại cổ phần S (sau đây viết tắt là ngân hàng) hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng bao gồm: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng (gọi chung là hợp đồng). Căn cứ thu nhập của bà T1, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng 60.000.000₫ (sáu mươi triệu đồng).
Trong quá trình sử dụng thẻ, bà T1 đã thanh toán cho ngân hàng đến kỳ thanh toán ngày 15/3/2024. Từ kỳ thanh toán ngày 15/4/2024, bà T1 không thanh toán tiền cho ngân hàng theo hợp đồng đã ký kết. Từ ngày 15/6/2024, ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà T1 và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn được quy định tại mục 23.1 của Bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S.
Tính đến ngày 16/12/2024, bà T1 còn nợ tổng số tiền 77.052.878 đồng, cụ thể: Dư nợ chuyển quá hạn: 66.007.030 đồng, lãi quá hạn: 11.045.848 đồng. Ngân hàng đề nghị Toà án giải quyết buộc bà T1 phải thanh toán số tiền nêu trên cho ngân hàng và tiền lãi quá hạn phát sinh từ ngày 17/12/2024 đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Bị đơn bà Nguyễn Thị T1 trình bày tại phiên toà: Bà T1 thừa nhận ngày 09/12/2022, bà có vay Ngân hàng TMCP S số tiền 60 triệu đồng bằng hình thức cấp thẻ tín dụng, hạn mức sử dụng 60 triệu đồng. Sau khi vay, bà đã trả được ngân hàng khoảng 03 tháng tiền lãi và gốc, từ ngày 15/4/2024 đến nay bà không trả nợ được ngân hàng nữa. Do làm ăn khó khăn nên đến nay bà vẫn chưa có phương án trả nợ cho ngân hàng. Bà đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ngân hàng và không có ý kiến nào khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và ý kiến của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Tố tụng:
Thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là vụ án dân sự về tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần S và bị đơn bà Nguyễn Thị T1 có địa chỉ cư trú tại: Thôn A, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước. Theo quy định tại khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và Tòa án nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Sự vắng mặt của các đương sự: Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn – bà Nguyễn Thị Thùy D1 có đơn xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
2. Nội dung vụ án:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Hợp đồng tín dụng dưới hình thức Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S (sau đây viết tắt là ngân hàng) và bà Nguyễn Thị T1. Nội dung và hình thức Hợp đồng đã tuân thủ quy định tại các điều 117 và 119 Bộ luật dân sự năm 2015 khi giao kết. Do vậy, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên và các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng.
Căn cứ vào mức thu nhập của bà T1, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng). Loại thẻ tín dụng bà T1 được ngân hàng cấp là thẻ tín dụng nội địa. Lãi suất quy định tại điểm 1.24 Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của ngân hàng (sau đây viết tắt là Bản điểu khoản), lãi suất trong hạn là lãi suất được S1 công bố theo Biểu phí trong từng thời kỳ. Lãi suất quá hạn là mức lãi suất tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn. Trong quá trình giải quyết vụ án, ngân hàng đã cung cấp bản Phụ lục 3: Biểu phí thẻ, thể hiện lãi suất thẻ trong hạn của bà T1 là 2.77%/tháng. Theo quy định tại điểm
1.12 của Bản điều khoản thì ngày đến hạn là thời hạn cuối cùng mà Chủ thẻ phải thanh toán số tiền đến hạn hoặc số tiền tối thiểu được ghi trên thông báo giao dịch.
Từ khi kích hoạt thẻ đến nay, bà T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo các thoả thuận trong hợp đồng. Tính đến ngày 16/12/2024, dư nợ chuyển quá hạn của bà T1 là 66.007.030 đồng. Tạm tính đến ngày 04/4/2025, bà T1 nợ ngân hàng tổng số tiền 92.480.550 đồng, gồm: Dư nợ chuyển quá hạn 66.007.030 đồng và tiền lãi quá hạn 26.473.520 đồng. Cần buộc bà T1 trả số tiền này và tiền lãi phát sinh từ ngày 05/4/2025 cho ngân hàng.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Là 5% x 92.480.550 đồng = 4.624.000 đồng.
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 26, 35, 39, 147, 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 117, 119 và Điều 463 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S.
Buộc bà Nguyễn Thị T1 phải trả Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền 92.480.550₫ (Chín mươi hai triệu bốn trăm tám mươi nghìn năm trăm năm mươi đồng) gồm: Dư nợ chuyển quá hạn 66.007.030₫ (sáu mươi sáu triệu không trăm linh bảy nghìn không trăm ba mươi đồng) và tiền lãi quá hạn (tạm tính đến ngày 04/4/2025) là 26.473.520đ (Hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn năm trăm hai mươi đồng).
Kể từ ngày 05/4/2025, bà T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên dư nợ chuyển quá hạn theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng dưới hình thức Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S và bà Nguyễn Thị T1 cho đến khi thanh toán hết dư nợ chuyển quá hạn.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị T1 phải chịu 4.624.000₫ (Bốn triệu sáu trăm hai mươi tư nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí 1.700.000đ (Một triệu bảy trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011482 ngày 14/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
Đương sự có mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đinh Thị Hải |
Bản án số 11/2025/DS-ST ngày 04/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 11/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/04/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền vay nợ thẻ tín dụng quốc tế
