|
TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. THANH KHÊ - TP. ĐÀ NẴNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc |
Bản án số: 11/2024/KDTM-ST
Ngày: 21 tháng 06 năm 2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Thanh Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Thuận
Bà Nguyễn Thị Hồng
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Phan Khánh Vi - Thư ký Toà án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Lê Vũ - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 06 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 39/2023/TLST-KDTM ngày 21 tháng 11 năm 2023 về “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2024/QĐXXST-KDTM ngày 02 tháng 05 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 39/2024/QĐST-KDTM ngày 22 tháng 05 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); Địa chỉ: Số H L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Phú Đ, ông Nguyễn Mạnh S, ông Trần Đình L, bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hoàng Tấn T; Địa chỉ liên hệ: Tầng E, số A đường P, quận H, thành phố Đà Nẵng (Giấy ủy quyền số 78/2024/UQ-VPB ngày 03/06/2024). (ông T có mặt)
- Bị đơn Công ty TNHH MTV T1; Địa chỉ: B Đ, phường C, quận T, thành phố Đà Nẵng. (vắng mặt)
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Xuân Đ1; Chức danh: Giám đốc;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Xuân Đ1 – sinh năm: 1980; Hộ khẩu thường trú: B Đ, phường C, quận T, thành phố Đà Nẵng. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên toà, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Hoàng Tấn T trình bày:
Công ty TNHH MTV T1 (sau đây gọi là Công ty T1) đã ký các Hợp đồng tín dụng để vay tiền tại Ngân hàng TMCP V (sau đây gọi là V1) cụ thể như sau:
Theo nội dung Hợp đồng cho vay hạn mức số: DNA/21168 ngày 05/11/2021: hạn mức cho vay: 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng); thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng; lãi suất cho vay trong hạn và cơ chế điều chỉnh lãi suất: Được bên Ngân hàng và bên vay thỏa thuận theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của bên vay và được quy định cụ thể trong (các) Khế ước nhận nợ và/hoặc các văn bản liên quan đến ký kết giữa bên vay và Ngân hàng. Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn (lãi suất quá hạn): Bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả và được giải ngân theo các khế ước nhận nợ cụ thể như sau:
Khế ước nhận nợ lần 14/Số: DNA/21168 ngày 20/10/2022: số tiền vay: 1.277.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm bảy mươi bảy triệu đồng); thời hạn cho vay: 03 tháng (Tính từ ngày 20/10/2022 đến ngày 20/01/2023); lãi suất cho vay: 18,2%/năm. Lãi suất sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần, mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng Lãi suất bán vốn của V1 Hội sở đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 10,1%/năm. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên: 20/11/2022.
Khế ước nhận nợ lần 15/Số: DNA/21168 ngày 02/11/2022: số tiền vay: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng); thời hạn cho vay: 03 tháng (Tính từ ngày 02/11/2022 đến ngày 02/02/2023); lãi suất cho vay: 18,8%/năm. Lãi suất sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần, mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng Lãi suất bán vốn của V1 Hội sở đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 10,1%/năm. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên: 02/12/2022.
Theo nội dung Hợp đồng cho vay hạn mức số: DNA/22295 ngày 11/11/2022: hạn mức cho vay: 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng); thời hạn duy trì hạn mức: từ ngày 11/11/2022 đến hết ngày 05/01/2023; lãi suất cho vay trong hạn và cơ chế điều chỉnh lãi suất: Được bên Ngân hàng và bên vay thỏa thuận theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của bên vay và được quy định cụ thể trong (các) Khế ước nhận nợ và/hoặc các văn bản liên quan đến ký kết giữa bên vay và Ngân hàng. Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn (lãi suất quá hạn): Bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả và được giải ngân theo các khế ước nhận nợ cụ thể như sau:
Khế ước nhận nợ lần 01/số: DNA/22295 ngày 11/11/2022: số tiền vay: 611.000.000 đồng (Sáu trăm mười một triệu đồng); thời hạn cho vay: 03 tháng (tính từ ngày 11/11/2022 đến ngày 11/02/2023); lãi suất cho vay: 18,8%/năm. Lãi suất sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần, mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng Lãi suất bán vốn của V1 Hội sở đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 10,1%/năm. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên: 11/11/2022.
Khế ước nhận nợ lần 02/số: DNA/22295 ngày 14/11/2022: số tiền vay: 995.000.000 đồng (Chín trăm chín mươi lăm triệu đồng); thời hạn cho vay: 03 tháng (tính từ ngày 14/11/2022 đến ngày 13/02/2023); lãi suất cho vay: 18,8%/năm. Lãi suất sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần, mức điều chỉnh lãi suất được xác đinh bằng Lãi suất bán vốn của V1 Hội sở đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 10,1%/năm. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên: 14/12/2022.
Khế ước nhận nợ lần 03/số: DNA/22295 ngày 22/11/2022: số tiền vay: 443.000.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi ba triệu đồng); thời hạn cho vay: 03 tháng (tính từ ngày 22/11/2022 đến ngày 11/02/2023); lãi suất cho vay: 18,8%/năm. Lãi suất sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần, mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng Lãi suất bán vốn của V1 Hội sở đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 10,1%/năm. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên: 14/12/2022.
Trong quá trình sử dụng vốn vay, Công ty T1 đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. V1 đã nhiều lần liên hệ, tạo điều kiện và làm việc với Công ty T1 để yêu cầu hoàn trả nợ vay. Tuy nhiên đến nay Công ty T1 vẫn tiếp tục không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ và cố tình kéo dài thời gian nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng. Toàn bộ khoản nợ vay của Công ty T1 bị V1 đã chuyển quá hạn từ ngày 15/12/2022. Tạm tính đến ngày 21/06/2024, Công ty T1 còn nợ V1 các khoản như sau: Nợ gốc: 2.999.997.500 đồng; Nợ lãi: 1.365.699.823 đồng (lãi trong hạn: 134.941.455 đồng; lãi quá hạn: 1.230.758.368 đồng); Phạt chậm trả lãi: 8.308.340 đồng. Tổng cộng: 4.374.005.663 đồng (Bốn tỷ, ba trăm bảy mươi tư triệu, năm nghìn, sáu trăm sáu mươi ba đồng).
Theo Hợp đồng bảo lãnh số: DNA/22295/BLCN ngày 11/11/2022, ông Trần Xuân Đ1 đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho Công ty T1 trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ trong tương lai bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, các khoản phạt, các khoản bồi thường thiệt hại và tất cả các nghĩa vụ tài chính khác của Công ty T1 đối với bên V1 phát sinh từ tất cả các văn kiện tín dụng được ký kết trước, trong và sau giữa Công ty T1 và V1.
Do đó yêu cầu Tòa án buộc Công ty T1 phải thanh toán ngay cho V1 toàn bộ số tiền: Nợ gốc: 2.999.997.500 đồng; Nợ lãi: 1.365.699.823 đồng (lãi trong hạn: 134.941.455 đồng; lãi quá hạn: 1.230.758.368 đồng); Phạt chậm trả lãi: 8.308.340 đồng.
Tổng cộng: 4.374.005.663 đồng (Bốn tỷ, ba trăm bảy mươi tư triệu, năm nghìn, sáu trăm sáu mươi ba đồng)
Trong trường hợp Công ty T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì yêu cầu Tòa án buộc ông Trần Xuân Đ1 là người bảo lãnh nghĩa vụ trả nợ cho Công ty T1, thực hiện thay toàn bộ nghĩa vụ của công ty theo các hợp đồng bão lãnh đã ký kết.
Ngoài ra, kể từ ngày 22/6/2024, Công ty T1 vẫn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn, lãi chậm trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho V1.
Trường hợp Công ty T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì V1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại các tài sản của Công ty T1 để thu hồi nợ cho V1 và các tài sản khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của Ông Trần Xuân Đ1 là người bảo lãnh nghĩa vụ cho Công ty T1, để thanh toán nợ tại V1
Bị đơn Công ty T1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Xuân Đ1 kể từ khi thụ lý vụ án cho đến nay không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đổi với với yêu cầu khởi kiện của V1 cũng như không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải dù đã được Tòa án tổng đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và thông báo phiên họp nêu trên.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê:
- Về thủ tục tố tụng: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm hội đồng xét xử nghị án. Nguyên đơn đã được đảm bảo thực hiện đúng, đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn là Công ty T1 đã không trình bày ý kiến của mình và vắng mặt không có lý do trong suốt quá trình tố tụng mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ là thực hiện chưa đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự nên phải chịu hậu quả pháp lý về sự vắng mặt của mình.
- Về nội dung vụ án: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê đề nghị HĐXX căn cứ vào Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 91, Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng khoản 2 Điều 8, điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 21/6/2024 là 4.374.005.663 đồng, trong đó: Nợ gốc là 2.999.997.500 đồng; Nợ lãi là 1.365.699.823 đồ ng (lãi trong hạn: 134.941.455 đồng; lãi quá hạn: 1.230.758.368 đồng); Phạt chậm trả lãi là 8.308.340 đồng.
Trường hợp Công ty T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho V1 thì buộc ông Trần Xuân Đ1 là người bảo lãnh nghĩa vụ trả nợ cho Công ty T1 thực hiện thay toàn bộ nghĩa vụ của công ty theo Hợp đồng bảo lãnh số DNA/22295/BLCN ngày 11/11/2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn V1 về tranh chấp hợp đồng tín dụng với bị đơn Công ty T1 là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Đồng thời bị đơn có địa chỉ trụ sở tại quận T, thành phố Đà Nẵng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn Công ty T1 và và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Xuân Đ1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc Công ty B cho V1 tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 21/6/2024 là 4.374.005.663 đồng, trong đó: Nợ gốc là 2.999.997.500 đồng; Nợ lãi là 1.365.699.823 đồng (lãi trong hạn: 134.941.455 đồng; lãi quá hạn: 1.230.758.368 đồng); Phạt chậm trả lãi là 8.308.340 đồng, HĐXX thấy rằng:
Công ty T1 đã ký, vay tiền tại V1 theo Hợp đồng cho vay hạn mức DNA/21168 ngày 05/11/2021 và được giải ngân thông qua các khế ước nhận nợ cụ thể như sau:
- Khế ước nhận nợ lần 14/Số DNA/21168 ngày 20/10/2022 với số tiền vay là 1.277.000.000 đồng; thời hạn cho vay 03 tháng (từ ngày 20/10/2022 đến ngày 20/01/2023); lãi suất cho vay 18,2%/năm. Công ty T1 đã trả được số tiền gốc: 426.002.500 đồng và trả số tiền lãi: 12.493.750 đồng.
- Khế ước nhận nợ lần 15/Số: DNA/21168 ngày 02/11/2022 với số tiền vay là 100.000.000 đồng; thời hạn cho vay 03 tháng (từ ngày 02/11/2022 đến ngày 02/02/2023); Lãi suất cho vay 18,8%/năm. Công ty T1 chưa chả bất cứ khoản tiền gốc nào và mới trả lãi số tiền: 815.588 đồng.
Công ty T1 đã ký, vay tiền tại V1 theo Hợp đồng cho vay hạn mức DNA/22295 ngày 11/11/2022 và được giải ngân thông qua các khế ước nhận nợ cụ thể như sau:
- Khế ước nhận nợ lần 01/số DNA/22295 ngày 11/11/2022 với số tiền vay 611.000.000 đồng; thời hạn cho vay 03 tháng (từ ngày 11/11/2022 đến ngày 11/02/2023); lãi suất cho vay 18,8%/năm. Công ty T1 chưa chả bất cứ khoản tiền gốc, lãi nào.
- Khế ước nhận nợ lần 02/số DNA/22295 ngày 14/11/2022 với số tiền vay 995.000.000 đồng; thời hạn cho vay 03 tháng (từ ngày 14/11/2022 đến ngày 13/02/2023); lãi suất cho vay 18,8%/năm. Công ty T1 chưa chả bất cứ khoản tiền gốc, lãi nào.
- Khế ước nhận nợ lần 03/số DNA/22295 ngày 22/11/2022 với số tiền vay 443.000.000 đồng; thời hạn cho vay 03 tháng (từ ngày 22/11/2022 đến ngày 11/02/2023); lãi suất cho vay: 18,8%/năm. Công ty T1 chưa chả bất cứ khoản tiền gốc, lãi nào.
Lãi suất của cả 05 khế ước nhận nợ trên sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần, mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng lãi suất bán vốn của V1 Hội sở đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 10,1%/năm.
Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên vào ngày 15/12/2022 toàn bộ các khoản vay nêu trên đã bị chuyển sang nợ quá hạn.
HĐXX thấy giao dịch dân sự giữa V1 và Công ty T1 được ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các chủ thể tham gia ký kết có đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự. Hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ mà các bên đã ký kết có hình thức và nội dung phù hợp với các quy định của Bộ luật Dân sựcó hiệu lực đối với các bên đã tham gia giao dịch. Công ty T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng đã ký kết, là người có lỗi trong việc chậm thanh toán tiền nợ. Do vậy, yêu cầu của V1 là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự; Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 8; điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm nên được HĐXX chấp nhận buộc Công ty B cho V1 tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 21/06/2024 là 4.374.005.663 đồng (Bốn tỷ, ba trăm bảy mươi tư triệu, năm nghìn, sáu trăm sáu mươi ba đồng), trong đó bao gồm: nợ gốc là 2.999.997.500 đồng; nợ lãi là 1.365.699.823 đồng (lãi trong hạn: 134.941.455 đồng; lãi quá hạn: 1.230.758.368 đồng); phạt chậm trả lãi là 8.308.340 đồng, cụ thể như sau:
- Khế ước nhận nợ lần 14/Số DNA/21168 ngày 20/10/2022 số tiền 1.245.162.929 đồng, trong đó, nợ gốc: 850.997.500 đồng; nợ lãi: 391.327.959 đồng; lãi phạt chậm trả: 2.837.470 đồng.
- Khế ước nhận nợ lần 15/Số DNA/21168 ngày 02/11/2022 số tiền 145.825.060 đồng. Trong đó, nợ gốc: 100.000.000 đồng; nợ lãi: 45.205.234 đồng; lãi phạt chậm trả: 4.976.753 đồng.
- Khế ước nhận nợ lần 01/số DNA/22295 ngày 11/11/2022 số tiền 890.925.661 đồng. Trong đó, nợ gốc: 611.000.000 đồng; nợ lãi: 278.294.597 đồng; lãi phạt chậm trả: 1.631.064 đồng.
- Khế ước nhận nợ lần 02/số DNA/22295 ngày 14/11/2022 số tiền 1.449.043.807 đồng. Trong đó, nợ gốc: 995.000.000 đồng; nợ lãi: 451.626.411 đồng; lãi phạt chậm trả: 2.417.396 đồng.
- Khế ước nhận nợ lần 03/số DNA/22295 ngày 22/11/2022 số tiền 463.048.205 đồng. Trong đó, nợ gốc: 443.000.000 đồng; nợ lãi: 199.245.622 đồng; lãi phạt chậm trả: 802.583 đồng.
Công ty T1 phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 22/06/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ nêu trên cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu ông Trần Xuân Đ1 thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh trong trường hợp bị đơn là Công ty T1 không thanh toán được khoản nợ cho V1, Hội đồng xét xử thấy rằng: Ngày 11/11/2022, ông Trần Xuân Đ1 đã ký Hợp đồng bảo lãnh số: DNA/22295/BLCN có nội dung đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho Công ty T1 trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ trong tương lai bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, các khoản phạt, các khoản bồi thường thiệt hại và tất cả các nghĩa vụ tài chính khác của Công ty T1 đối với bên V1 phát sinh từ tất cả các văn kiện tín dụng được ký kết giữa Công ty T1 và V1. Do đó, trường hợp Công ty T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho V1 thì buộc ông Trần Xuân Đ1 là người bảo lãnh nghĩa vụ trả nợ cho Công ty T1 thực hiện thay toàn bộ nghĩa vụ của công ty theo Hợp đồng bảo lãnh số DNA/22295/BLCN ngày 11/11/2022.
Xét thấy lời đề nghị của Kiểm sát viên về quan điểm, nội dung giải quyết vụ án là có cơ sở nên chấp nhận.
[3] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định.
Hoàn trả tạm ứng án phí cho V1.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự;
- Điều 91, Điểu 98 Luật các tổ chức tín dụng
- Khoản 2 Điều 8, điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH10 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (VPBanhk) đối với Công ty TNHH MTV T1 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Buộc Công ty TNHH MTV T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tính đến ngày 21/06/2024 là 4.374.005.663 đồng (Bốn tỷ, ba trăm bảy mươi tư triệu, năm nghìn, sáu trăm sáu mươi ba đồng), trong đó bao gồm: nợ gốc là 2.999.997.500 đồng; nợ lãi là 1.365.699.823 đồng (lãi trong hạn: 134.941.455 đồng; lãi quá hạn: 1.230.758.368 đồng); phạt chậm trả lãi: 8.308.340 đồng.
Công ty TNHH MTV T1 phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 22/06/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng và các khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng và các khế ước nhận nợ, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp Công ty TNHH MTV T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V thì buộc ông Trần Xuân Đ1 là người bảo lãnh nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH MTV T1 thực hiện thay toàn bộ nghĩa vụ của công ty theo Hợp đồng bảo lãnh số DNA/22295/BLCN ngày 11/11/2022.
-
Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 112.374.000 đồng (Một trăm mười hai triệu, ba trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) Công ty TNHH MTV T1 phải chịu.
Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm 52.076.998 đồng (Năm mươi hai triệu, không trăm bảy mươi sáu nghìn, chín trăm chín mươi tám đồng) cho Ngân hàng TMCP V đã nộp theo biên lai thu số 0002978 ngày 21/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
-
Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Riêng bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Thanh Thủy |
Bản án số 11/2024/KDTM-ST ngày 21/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 11/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/06/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP V “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”đối với Công ty TNHH MTV Thương mại kỹ thuật B .
