Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

Bản án số: 11/2021/DS-ST
Ngày 23/9/2021
V/v: “Tranh chấp thừa kế tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Tuyết.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Minh Hải;
  2. Bà Nguyễn Thị Thu Trang.

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên tòa: Bà Đỗ Thị Lan Hương - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình tham gia phiên toà: Bà Hoàng Hà Vĩnh Châm - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 03/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2021/QĐXXST- DS ngày 29 tháng 7 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2021/QĐST- DS ngày 27 tháng 8 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tuấn N, sinh năm 1959.

Nơi cư trú: Số nhà 08, ngõ 235, đường T, tổ 11, phường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

Người được ông Nguyễn Tuấn N ủy quyền: Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1962.

Nơi cư trú: Số nhà 08, ngõ 235, đường T, tổ 11, phường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1957.

Nơi cư trú: Số nhà 06, ngõ 235, đường T, tổ 11, phường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1957.

Nơi cư trú: Số nhà 06, ngõ 235, đường T, tổ 11, phường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

Người được bà Nguyễn Thị R và ông Nguyễn Văn V ủy quyền: Ông Lê Văn S, sinh năm 1963.

Nơi cư trú: Thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Thái Bình.

3.2. Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

Địa chỉ: Phường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Ngọc L - Chức vụ: Chủ tịch phường T.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Văn H - Công chức Địa chính phường T.

(Đại diện UBND phường T vắng mặt, các đương sự khác đều có mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, ông Nguyễn Tuấn N và bà Nguyễn Thị O trình bày và có yêu cầu cụ thể như sau:

Bố mẹ ông N là cụ Nguyễn Văn Nh, sinh năm 1910 và cụ Phạm Thị L, sinh năm 1920, cụ Nh chết năm 1986, cụ L chết năm 2011. Bố mẹ ông N sinh được 03 người con gồm: Chị cả là bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1953, chết năm 1989, bà Tỵ không có chồng, không có con, chị thứ hai là bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1957, thứ ba là ông Nguyễn Tuấn N, sinh năm 1959. Ông N yêu cầu chia di sản thừa kế của chị gái là bà Nguyễn Thị T là 182,6m2 đất được UBND xã T cấp năm 1988. Năm 1980 gia đình ông N xin cấp đất cho bà T đến năm 1988 mới được cấp có thẩm quyền duyệt cấp đất cho bà T, bà T là xã viên hợp tác xã Đ, xã T, thị xã B.

Tại “Biên bản xét cấp đất cho cán hộ xã viên NN ngày 01/11/1988” Hội đồng xét cấp đất ở cho các hộ xã viên nông nghiệp xã T gồm có các ông: Ông Bùi Đình Ph - Chủ tịch UBND xã, ông Phạm Như Nh - Cán bộ quản lý ruộng đất xã, ông Phạm Xuân Tr - Chủ nhiệm HTX, ông Đoàn Đình Q - Bí thư chi bộ, ông Bùi Đình Th - Đội trưởng sản xuất.

Ông Bùi Đình Ph - Chủ tịch UBND xã T là chủ trì đã xét duyệt nhất trí cấp đất cho 16 hộ xã viên nông nghiệp trong đó có chị gái ông N là bà Nguyễn Thị T ở số thứ tự 12, cấp đất ở cho bà T ở ao ông Kh với diện tích 120m2 (Biên bản xét cấp đất cho cán hộ xã viên NN ngày 01/11/1988 có đóng dấu, đất ở đội 3 do ông N cung cấp bản gốc).

Tại “Biên bản xét cấp đất cho cán hộ xã viên NN ngày 01/11/1988” không đóng dấu, đất ở đội 4 do ông Nguyễn Văn V cung cấp bản phô tô, gồm các ông Bùi Đình Ph - Chủ tịch UBND xã, ông Phạm Như Nh - Cán bộ quản lý ruộng đất xã, ông Phạm Xuân Tr - Chủ nhiệm HTX, ông Phạm Như H - Bí thư chi bộ đội 4, ông Nguyễn Văn H - Đội trưởng sản xuất.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế của bà Nguyễn Thị T diện tích theo hiện trạng là 182,6m2 đất được UBND xã T cấp năm 1988 tại số thửa 236, tờ bản đồ số 34 tại ngõ 235, đường T, tổ 11, phường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình. Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp phát sinh trong vụ kiện này là Tranh chấp thừa kế tài sản. Bị đơn cư trú trên địa bàn thành phố Thái Bình và cũng là nơi có tài sản đang tranh chấp nên thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

[2] Về nội dung:

2.1 Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế của bà Nguyễn Thị T diện tích theo hiện trạng là 182,6m2 đất tại số thửa 236, tờ bản đồ số 34, tại ngõ 235, đường T, tổ 11, phường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

2.2. Bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đều có yêu cầu: Đề nghị Tòa án xác định thửa đất đang tranh chấp 182,6m2 đất tại số thửa 236, tờ bản đồ số 34, tại ngõ 235, đường T, tổ 11, phường T là thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị R.

Bà Nguyễn Thị T chết ngày 10/5/1989 tức là ngày mở thừa kế. Ông Nguyễn Tuấn N gửi đơn khởi kiện ngày 09-11-2020 (theo dấu bưu điện). Theo quy định tại khoản 4 Điều 36 Pháp lệnh Thừa kế ngày 30-8-1990 thì thời hiệu mở thừa kế được tính từ ngày công bố Pháp lệnh, ngày 30-8-1990 và theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 là đã quá 30 năm (Thời hiệu mở thừa kế được tính từ ngày 30-8-1990 đến ngày ông Nguyễn Tuấn N nộp đơn khởi kiện, ngày 09-11-2020 là đã quá 30 năm).

Trong vụ án này ông Nguyễn Tuấn N yêu cầu chia di sản của bà Nguyễn Thị T cho ông Nguyễn Tuấn N và bà Nguyễn Thị R đã hết thời hiệu khởi kiện theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện về thừa kế tài sản của ông Nguyễn Tuấn N.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các điều:

  • Khoản 5 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 184; điểm e khoản 1 Điều 217; khoản 1 Điều 218; khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Điều 149; Điều 623; điểm d khoản 1 Điều 688 của Bộ luật dân sự.
  • Khoản 4 Điều 36 Pháp lệnh thừa kế ngày 30-8-1990.
  • Điều 4 nghị quyết 02/2016/NQ-HĐTP ngày 30-6-2016.
  • Án lệ 26/2018/AL được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06/11/2018.
  • Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Tuấn N về việc yêu cầu chia di sản thừa kế của bà Nguyễn Thị T là diện tích đất 182,6m2 tại thửa đất số 236, tờ bản đồ số 34, tại ngõ 235, đường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

2. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu của ông Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị R về việc yêu cầu Tòa án xác định diện tích đất 182,6m2 tại thửa đất số 236, tờ bản đồ số 34, tại ngõ 235, đường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị R.

3. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án, giải quyết yêu cầu:

3.1. Ông Nguyễn Tuấn N không có quyền khởi kiện lại vụ án dân sự về yêu cầu chia di sản thừa kế.

3.2. Ông Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị R có quyền nộp đơn khởi kiện vụ án dân sự.

4. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Tuấn N và bà Nguyễn Thị R, mỗi người phải nộp 2.500.000đồng tiền chi phí tố tụng (đã nộp đủ).

5. Về án phí: Các đương sự đều có đơn xin miễn nộp tiền án phí.

6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (23/9/2021). Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hợp lệ./.

Nơi nhận:
- Đương sự;
- Tòa án ND tỉnh Thái Bình;
- VKSND thành phố Thái Bình;
- VKSND tỉnh Thái Bình;
- Chi cục THA thành phố Thái Bình;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Chu Thị Tuyết
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 11/2021/DS-ST ngày 23/09/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình về tranh chấp thừa kế tài sản

  • Số bản án: 11/2021/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/09/2021
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp thừa kế tài sản
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger