Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

TỈNH THANH HOÁ

________________

Bản án số: 11/2021/DS-PT

Ngày 27/01/2021

V/v: Yêu cầu tuyên bố

HĐ công chứng vô hiệu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hà Huy Hùng.

Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Thủy.
Bà Lê Thị Phương Thanh.

Thư ký phiên toà: Bà Cao Thị Thu Trang. Thư ký TAND tỉnh Thanh Hoá.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Ông Đỗ Văn Hậu - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 104/2020/DSPT ngày 17/11/2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng công chứng vô hiệu”. Do bản án dân sự sơ thẩm số 28/2020/DS- ST ngày 30/9/2020 của Toà án nhân dân thành phố Thanh Hóa bị kháng cáo. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 06/2020/QĐ-PT ngày 04/01/2021, giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Chấp hành viên Lê Trung K. – Sinh năm 1986. Có mặt.
    Địa chỉ: Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Đường Bùi Khắc Nhất, phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
  • * Bị đơn: Phòng Công chứng số 1 tỉnh Thanh Hóa;
    Địa chỉ: 34 Đại lộ Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa.
    Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị H. – Trưởng văn phòng. Bà H. có đơn đề nghị xử vắng mặt, nên vắng mặt.
  • * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
    1. Ông Trịnh Văn B. - Sinh năm 1963, có mặt. Địa chỉ: Số 4/58 Đ.L, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa.
    2. Bà Vũ Thị Th. - Sinh năm 1978, vắng mặt;
    3. Ông Trần Minh Đ. – Sinh năm 1974, vắng mặt; Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
    4. Bà Trịnh Thị Đ. - Sinh năm 1959, có mặt; Địa chỉ: B1.1 liền kề 13 ô 9 khu đô thị T.H, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội.
    5. Bà Lưu Thị Th1. - Công chứng viên Phòng Công chứng số 1 (Đã chết); Địa chỉ: Số 34 Đại lộ Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa.
  • * Người kháng cáo: Bà Trịnh Thị S. (Người CQLNVLQ).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa sơ thẩm, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

I. Theo Nguyên đơn (ông Lê Trung K.) trình bày: Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa đang thi hành Quyết định số 14/2016/QĐ- DSST ngày 01/6/2016 của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa; Theo Quyết định thi hành án số 165/2026/QĐ- THA ngày 24/6/2016; Đối với người phải thi hành án là bà Vũ Thị Th., người được thi hành án là bà Trịnh Thị S.. Theo Quyết định của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lộc, bà Vũ Thị Th. phải trả cho bà Trịnh Thị S. số tiền vay nợ là 390.000.000 đồng và lãi suất chậm thi hành án theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước công bố.

Qua xác minh được biết, bà Vũ Thị Th. có tài sản là diện tích 88,0m2 tại thửa đất số 199, tờ bản đồ 01, địa chỉ xã Quảng Phú, huyện Quảng Xương, nay là Thôn 8 xã Quảng Phú, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG482370 do UBND huyện Quảng Xương cấp ngày 08/8/2011 mang tên bà Vũ Thị Th..

Qua xác minh tại UBND xã Quảng Phú và Phòng Công chứng số 1 tỉnh Thanh Hóa, ngày 23/3/2012 bà Vũ Thị Th. và ông Trần Minh Đ. (chồng bà Th.) đã có Hợp đồng chuyển nhượng diện tích đất nói trên cho ông Trịnh Văn B., đã được công chứng tại Phòng Công chứng số 1 tỉnh Thanh Hóa, số công chứng 208, Quyển số 01 ngày 23/3/2012. Tuy vậy, tài sản này hiện nay ông Trịnh Văn B. vẫn chưa làm thủ tục đăng ký sang tên qua Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.

QUYẾT ĐỊNH:

* Căn cứ: Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Không chấp nhận kháng cáo của bà Trịnh Thị S.. Giữ nguyên các quyết định của bản án Dân sự sơ thẩm số 28/2020/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Toà án nhân dân Thành phố Thanh Hóa.

* Áp dụng: khoản 11 Điều 26; Điều 296 BLTTDS năm 2015; Điều 122 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 41; Điều 45 Luật Công chứng năm 2006; khoản 1 Điều 74; khoản 3 Điều 75 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.

Xử: Không chấp nhận đơn khởi kiện của Chấp hành viên Lê Trung K. về việc “Yêu cầu tuyên bố Văn bản công chứng số 208, Quyển số 01 ngày 23/3/2012 của Phòng công chứng số 1 Thanh Hóa vô hiệu”.

* Án phí phúc thẩm: Căn cứ Điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 3 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.

Bà Trịnh Thị S. được miễn nộp tiền án phí dân sự phúc thẩm.

* Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

Nơi nhận:

- TAND Cấp cao tại HN;

- VKSND tỉnh Thanh Hóa;

- TAND TP Thanh Hóa;

- VKSND TP Thanh Hóa;

- Chi cục THADSTP Thanh Hóa;

- Các đương sự;

- Lưu HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA





Hà Huy Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 11/2021/DS-PT ngày 27/01/2021 của Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá về yêu cầu tuyên bố hợp đồng công chứng vô hiệu

  • Số bản án: 11/2021/DS-PT
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu tuyên bố hợp đồng công chứng vô hiệu
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 27/01/2021
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp hành viên Lê Trung K. đề nghị Tòa án tuyên bố Văn bản công chứng số 208, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/3/2012 của Phòng công chứng số 1 tỉnh Thanh Hóa vô hiệu, theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger