TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 1099/2024/HNGĐ-ST Ngày: 29/8/2024 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Võ Văn Dương
- Bà Mai Thị Tám
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hồ Quyết Thắng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh:
Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 29 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 464/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 401/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 436/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1994; địa chỉ: Số A, Đường số A, ấp C, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).
2. Bị đơn: Bà Phạm Thị Bích T1, sinh năm 1995; địa chỉ: Số A, Đường số A, ấp C, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên lạc: Đối diện nhà trọ F, Đường số A, ấp C, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn ngày 04/4/2024, nguyên đơn Ông Nguyễn Minh T trình bày:
Ông với bà Phạm Thị Bích T1 tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 125 ngày 03/9/2014. Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau về tư tưởng cũng như cách sống. Ông xác định tình cảm không còn nên ông yêu cầu được ly hôn bà T1.
- Về con chung có 01 trẻ tên là Nguyễn Trọng Tú A, sinh ngày 08/8/2014, ông yêu cầu được trực tiếp nuôi con, ông không yêu cầu bà T1 cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông xác định không có.
Do bà T1 đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng bà T1 vẫn vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án không tiến hành hòa giải được nên phải đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa: Ông T vẫn giữ yêu cầu như đơn khởi kiện; bà T1 vắng mặt nên không có ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về tố tụng:
[1] Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[2] Bị đơn bà Phạm Thị Bích T1 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà T1.
* Về nội dung:
[3] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T với bà Phạm Thị Bích T1 tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 125 ngày 03/9/2014 nên là hôn nhân hợp pháp.
[4] Xét yêu cầu của Ông Nguyễn Minh T xin ly hôn bà Phạm Thị Bích T1:
Bà T1 không quan tâm, thương yêu ông T, bà T1 đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến thể hiện bà T1 không có thiện chí hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông T, cho ông T được ly hôn bà T1.
[5] Về con chung có 01 trẻ tên là Nguyễn Trọng Tú A, sinh ngày 08/8/2014.
[5.1] Xét ông T yêu cầu được trực tiếp nuôi Tú A: Tại bản tự khai ngày 26/6/2024, Tú A có nguyện vọng sống chung ông T; Tú A đang do ông T nuôi dưỡng, ông T nuôi dưỡng con tốt, cần tạo điều kiện ổn định cho sự phát triển bình thường của trẻ. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông T.
[5.2] Xét ông T không yêu cầu bà T1 cấp dưỡng cho con là do ông T tự nguyện, ông T có đủ điều kiện nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Nếu bà T1 có yêu cầu gì về việc nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con thì có quyền khởi kiện bằng vụ án khác.
[6] Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông T xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét.
[7] Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng xét xử buộc ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Minh T:
1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T được ly hôn bà Phạm Thị Bích T1.
2. Về con chung có 01 trẻ tên là Nguyễn Trọng Tú A, sinh ngày 08/8/2014. Ông Nguyễn Minh T được trực tiếp nuôi Nguyễn Trọng Tú A. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Minh T không yêu cầu bà Phạm Thị Bích T1 cấp dưỡng cho con.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không xét.
Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Minh T phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0015065 ngày 19/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; ông T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Văn Thắm |
Bản án số 1099/2024/HNGĐ-ST ngày 29/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 1099/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
