Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

Bản án số: 109/2024/DS-ST.

Ngày: 31.7.2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Thi

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Trần Thị Kim Mỹ
  2. Bà Nguyễn Thị Bé Em

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thái Khang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Ngày 17 tháng 4 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 341/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương mại cổ phần N
  2. Trụ sở: 201 – B C, Phường D, Quận C, TP .

    Đại diện theo Pháp luật: Trần Ngô Phúc V - chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

    Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Khải H theo Quyết định ủy quyền số 567/2024/QĐQT-NHNA ngày 09/4/2024 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP N. Chức vụ: Quyền Tổng Giám Đốc

    Đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Thế L-Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh B1.Địa chỉ: A Đường H, Phường A, Tp B, tỉnh Bến Tre

    Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Châu Duy A- Trưởng phòng Khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh Bến Tre

  3. Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân B, sinh năm 1983. Địa chỉ: B khu phố F, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
  4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị S, sinh năm 1959. Địa chỉ: B khu phố F, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Ông A có mặt; Ông B và bà S vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 07/11/2022, Ngân hàng TMCP N - Chi Nhánh B1 (sau đây gọi là “Ngân hàng”) và ông Nguyễn Xuân B đã giao kết Hợp đồng tín dụng số 0163/2022/601-TD-CV (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng tín dụng”) để cấp tín dụng cho ông Nguyễn Xuân B với số tiền là 9.000.000.000 đồng với các chi tiết cụ thể như sau:

  • Thời hạn vay: 12 tháng, Giấy nhận nợ tối đa không quá 06 tháng
  • Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn kinh doanh (Dịch vụ cầm đồ)
  • Lãi suất: 12,5%/năm
  • Trả nợ gốc: Gốc trả theo từng khế ước nhận nợ.
  • Trả nợ lãi: (Vào ngày 11 hàng tháng theo dư nợ thực tế).

Để đảm bảo cho khoản cấp tín dụng trên ông Nguyễn Xuân B có thế chấp cho Ngân hàng Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 168, tờ bản đồ số 55 tại Phường P, TP B, tỉnh Bến Tre; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH 861841, số vào sổ cấp GCN: CS11846 do Sở T3, tỉnh Bến Tre cấp ngày 04/11/2022 cho bà Lê Thị S theo Hợp đồng thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số thế chấp số 0121/2022/601-TD-BĐ ngày 07/11/2022 số công chứng 10141, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD việc thế chấp đã được Văn phòng C chứng thực ngày 07/11/2022 và được đăng ký thế chấp ngày 08/11/2022 tại CN văn phòng đăng ký đất đai Thành Phố B.

Trong quá trình vay ông Nguyễn Xuân B đã trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 0 đồng, số tiền nợ lãi trong hạn là 357.958.779 đồng. Tạm tính đến ngày 31/7/2024 ông Nguyễn Xuân B còn nợ Ngân hàng số tiền như sau:

  • - Nợ gốc: 9.000.000.000 đồng
  • - Nợ lãi trong hạn: 147.119.926 đồng
  • - Nợ lãi quá hạn vốn: 714.811.644 đồng
  • - Nợ phạt chậm trả lãi: 6.527.320 đồng
  • - Thẻ tín dụng: 121.700.000 đồng
  • Tổng cộng: 9.868.458.890 đồng

Theo quy định tại Hợp đồng tín dụng(2), ông Nguyễn Xuân B có nghĩa vụ thanh toán nợ đúng hạn và đầy đủ cho N1, tuy nhiên kể từ ngày 16/02/2024 ông Nguyễn Xuân B đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng mặc dù Ngân hàng đã lập biên bản nhắc nợ đến ông Nguyễn Xuân B đề nghị thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng(2). Tuy nhiên, đến nay ông Nguyễn Xuân B vẫn không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho N1. Như vậy, việc ông Nguyễn Xuân B không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng là vi phạm Hợp đồng tín dụng số 0163/2022/601-TD-CV ngày 07/11/2022 mà các bên đã ký kết.

Từ các căn cứ nêu trên, Ngân hàng K1 đề nghị Quý Tòa xem xét và giải quyết các yêu cầu sau:

  1. T buộc ông Nguyễn Xuân B phải trả cho Ngân hàng một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật các khoản sau:
  2. a.Số tiền tạm tính đến ngày 31/7/2024 là: 9.868.458.890 đồng (Bằng chữ: Chín tỷ, tám trăm sáu mươi tám triệu, bốn trăm năm mươi tám ngàn, tám trăm chín mươi đồng), trong đó gồm:

    • -Nợ gốc: 9.000.000.000 đồng
    • -Nợ lãi trong hạn: 147.119.926 đồng
    • -Nợ lãi quá hạn vốn: 714.811.644 đồng
    • -Nợ phạt chậm trả lãi: 6.527.320 đồng
    • -Thẻ tín dụng: 121.700.000 đồng
    • (Chi tiết theo Bảng tính lãi đính kèm)

    b.Số tiền lãi phát sinh của khoản tín dụng theo thỏa thuận tạị Hợp đồng tín dụng số 0163/2022/601-TD-CV ngày 07/11/2022 kể từ ngày 11/01/2024 cho đến ngày ông Nguyễn Xuân B thanh toán đầy đủ nghĩa vụ nợ cho N1.

  3. Trong trường hợp ông Nguyễn Xuân B không thanh toán khoản nợ hoặc thanh toán không hết nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 168, tờ bản đồ số 55 tại Phường P, TP B, tỉnh Bến Tre; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH 861841, số vào sổ cấp GCN: CS11846 do Sở T3, tỉnh Bến Tre cấp ngày 04/11/2022 cho bà Lê Thị S. Trường hợp nếu số tiền thu được từ phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Xuân B có nghĩa tiếp tục thanh toán phần nợ còn lại cho N1.
  4. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán và xử lý tài sản bảo đảm và các tài sản khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của ông Nguyễn Xuân B được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với N1. Trường hợp nếu số tiền thu được từ bán và xử lý tài sản bảo đảm, tài sản khác không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ và dùng các tài sản hợp pháp khác của bên vay vốn để trả hết khoản nợ còn lại cho N1.

Bị đơn ông Nguyễn Xuân B và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị S đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Các bên có ký kết với nhau Hợp đồng tín dụng số 0163/2022/601-TD-CV ngày 07/11/2022; Bị đơn ông Nguyễn Xuân B có nơi cư trú tại thành phố B nên Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre thụ lý giải quyết vụ kiện về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” nêu trên là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 26 và điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn ông Nguyễn Xuân B và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị S đã được tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý; đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng qui định của bộ luật tố tụng dân sự, nhưng đều vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được. Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa cùng giấy triệu tập để dự phiên tòa đều được tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Xuân B và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị S.

[2] Về nội dung:

[2.1] Ngân hàng khởi kiện với các chứng cứ là: Hợp đồng tín dụng số 0163/2022/601-TD-CV ngày 07/11/2022; Hợp đồng thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số thế chấp số 0121/2022/601-TD-BĐ ngày 07/11/2022.

Các hợp đồng này được ký kết bằng văn bản, trên tinh thần tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên nên có giá trị pháp lý, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

[2.2] Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn Bà Huỳnh Thị Bảo T1 và Ông Nguyễn Lê Hồng K đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ.

Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu Bà Huỳnh Thị Bảo T1 và Ông Nguyễn Lê Hồng K thực hiện nghĩa vụ trả nợ nếu trên theo Hợp đồng cho vay số 45162.22.749.15517062.TD ký ngày 26/10/2022; Hợp đồng thế chấp số: 57498.22.749.15517062.BD ngày 26/10/2022 ký giữa giữa Ngân hàng và Bà Huỳnh Thị Bảo T1, Ông Nguyễn Lê Hồng K.

Tuy nhiên, Bà Huỳnh Thị Bảo T1 và Ông Nguyễn Lê Hồng K vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng theo như thỏa thuận các bên đã ký kết.

Tính đến hết ngày 16/4/2024 là: 2.931.811.430 đồng, trong đó:

  • Nợ gốc: 2.499.839.989 đồng
  • Nợ lãi trong hạn: 25.761.777 đồng
  • Nợ lãi quá hạn: 403.691.831 đồng
  • Nợ lãi chậm trả: 2.517.833 đồng.

Do Bà Huỳnh Thị Bảo T1 và Ông Nguyễn Lê Hồng K đã vi phạm nghĩa thanh toán theo các Hợp đồng đã ký kết và các khoản nợ nêu trên bắt đầu quá hạn nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Bà Huỳnh Thị Bảo T1 và Ông Nguyễn Lê Hồng K thực hiện nghĩa vụ trả nợ gồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi phạt chậm trả như Hợp đồng đã ký với tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 16/4/2024 là 2.931.811.430 đồng là có sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Số tiền nêu trên sẽ được tiếp tục tính lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký từ ngày 17/4/2024 cho đến khi việc trả nợ được thực hiện xong.

[2.3] Để đảm bảo cho khoản vay trên, Ngân hàng và Bà Huỳnh Thị Bảo T1 cùng Ông Nguyễn Lê Hồng K có ký kết Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số Hợp đồng thế chấp số: 57498.22.749.15517062.BD ngày 26/10/2022, được công chứng tại Văn phòng C1 vào ngày 26/10/2022, Số công chứng: 2460/HĐTC, quyển số 10/2022 TP/CC-SCC/HĐGD. Và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố B vào ngày 27/10/2022 theo đúng quy định của pháp luật.

Tài sản thế chấp gồm: quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thừa 775; Tờ bản đồ: 8, địa chỉ Xã P, Tp ., tỉnh Bến Tre, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 075479, số vào sổ cấp GCN: CS03095 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh T3 cấp ngày 22/09/2017, cập nhật chuyển nhượng ngày 17/08/2020.

Do đó, trong trường hợp Bà Huỳnh Thị Bảo T1 và Ông Nguyễn Lê Hồng K không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp nêu trên để thu hồi nợ.

[3] Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bị đơn Bà Huỳnh Thị Bảo T1 và Ông Nguyễn Lê Hồng K phải nộp theo quy định của Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 351, 352 Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26, 35, 147, 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N. Buộc ông Nguyễn Xuân B phải trả cho Ngân hàng TMCP N Số tiền tạm tính đến ngày 31/7/2024 là: 9.868.458.890 đồng (Bằng chữ: Chín tỷ, tám trăm sáu mươi tám triệu, bốn trăm năm mươi tám ngàn, tám trăm chín mươi đồng), trong đó gồm:
    • -Nợ gốc: 9.000.000.000 đồng
    • -Nợ lãi trong hạn: 147.119.926 đồng
    • -Nợ lãi quá hạn vốn: 714.811.644 đồng
    • -Nợ phạt chậm trả lãi: 6.527.320 đồng
    • -Thẻ tín dụng: 121.700.000 đồng

    Số tiền trên sẽ được tiếp tục tính lãi từ ngày 01/8/2021 theo Hợp đồng tín dụng số 0163/2022/601-TD-CV ngày 07/11/2022 cho đến khi việc trả nợ được thực hiện xong.

    Trường hợp ông Nguyễn Xuân B không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền trên thì Ngân hàng có quyền xử lý hoặc đề nghị xử lý các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số thế chấp số 0121/2022/601-TD-BĐ ngày 07/11/2022 số công chứng 10141, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD việc thế chấp đã được Văn phòng C chứng thực ngày 07/11/2022 và được đăng ký thế chấp ngày 08/11/2022 tại CN văn phòng đăng ký đất đai Thành Phố B để thu hồi nợ.

    Trường hợp nếu số tiền thu được từ bán và xử lý tài sản bảo đảm, tài sản khác không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ và dùng các tài sản hợp pháp khác của bên vay vốn để trả hết khoản nợ còn lại cho N1.

  2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: ông Nguyễn Xuân B phải chịu là 117.868.459 (Một trăm mười bảy triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn bốn trăm năm mươi chín) đồng.

Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho Ngân hàng TMCP N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 58.646.000 (Năm mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001116 ngày 16/4/2024.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP Bến Tre.
  • - TAND tỉnh Bến Tre.
  • - Chi cục THADS TP Bến Tre.
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

(đã ký)

Phạm Thị Xuân Thi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 109/2024/DS-ST ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 109/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án tranh chấpn hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP N và ông Nguyễn Xuân B
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger