|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 109/2024/HNGĐ-ST Ngày: 04 - 9 - 2024 V/v: ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dư Thanh Nguyễn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Châu Hoàng Huy
Ông Đào Quốc Kiễng
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mẵn – là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 04 tháng 9 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 244/2024/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024 về ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 136/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 02 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1983
Nơi thường trú: Thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Chỗ ở hiện nay: Ấp A, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Lâm Thanh M, sinh năm 1988.
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 21/6/2024 bà Trần Thị N trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2019, bà N và ông M tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau. Trong thời gian vợ chồng chung sống xảy ra mâu thuẫn do bất đồng trong cuộc sống, không có tiếng nói chung, không có sự quan tâm, tôn trọng lẫn nhau dẫn đến cự cãi, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được. Bà N thấy không còn tình cảm và cuộc sống vợ chồng với ông M không còn hạnh phúc, nên yêu cầu được ly hôn với ông M.
Về con chung: Có 1 cháu tên Lâm Trọng P, sinh ngày 19/11/2019, hiện đang do bà N nuôi dưỡng, sau khi ly hôn bà N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông Lâm Thanh M đúng theo quy định pháp luật nhưng ông M không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của bà N và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thị N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ông Lâm Thanh M được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vắng mặt không lý do. Do đó, xét xử vắng mặt bà N và ông M theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Lâm Thanh M tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, hôn nhân giữa bà N với ông M là hợp pháp và được pháp luật công nhận.
Trong thời gian chung sống vợ chồng giữa bà N với ông M đã phát sinh mâu thuẫn, bà N xác định luôn bất đồng trong cuộc sống, không có tiếng nói chung, không quan tâm, tôn trọng nhau dẫn đến thường hay cự cãi, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được, bà N kiên quyết được ly hôn. Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập nhiều lần nhưng ông M vắng mặt không lý do, ông M cũng không có ý kiến về việc bà N yêu cầu ly hôn. Từ đó, cho thấy tình trạng hôn nhân giữa bà N với ông M đã mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm không còn, đời sống chung không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được nên cho bà N và ông M ly hôn.
[4] Về con chung: Bà N yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Lâm Trọng P, sinh ngày 19/11/2019. Xét thấy, cháu P hiện nay do bà N trực tiếp nuôi dưỡng ổn định, bà N cũng đảm bảo các điều kiện để nuôi dưỡng, chăm sóc con chung; ông M cũng không có ý kiến gì việc người nuôi dưỡng con chung nên tiếp tục giao cháu P cho bà N nuôi dưỡng là đảm bảo cho cháu P có điều kiện phát triển bình thường, ổn định về tâm lý, tình cảm. Ông M có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu P không ai được cản trở.
[5] Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị N không yêu cầu nên không xem xét
[6] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị N xác định không có, ông Lâm Thanh M cũng không có ý kiến gì nên không xem xét.
[7] Về án phí:
Bà Trần Thị N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Áp dụng điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Trần Thị N với ông Lâm Thanh M.
- Về con chung: Giao cháu Lâm Trọng P, sinh ngày 19/11/2019 cho bà Trần Thị N nuôi dưỡng. Ông Lâm Thanh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu P không ai được cản trở.
- Về án phí: Bà Trần Thị N phải chiu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Bà N đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006538 ngày 21/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, được đối trừ chuyển thu.
Bà Trần Thị N và ông Lâm Thanh M có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dư Thanh Nguyễn |
Bản án số 109/2024/HNGĐ-ST ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 109/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Nguyên đơn bà Trần Thị Nga - Bị đơn ông Lâm Thanh Minh
