|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 109/2024/HNGĐ-ST Ngày 10-9-2024 V/v ly hôn, nuôi con chung giữa chị Thu, anh Sáng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Linh.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Giáp Văn Phẩm;
Ông Vũ Ngọc Côn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Diệp Văn Vĩ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên toà: Bà Ngô Thị Thắm - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 191/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn, nuôi con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 121/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1982 “có đơn vắng mặt”.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Anh Đặng Văn S, sinh năm 1966 “có đơn vắng mặt”.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 23/02/2024 và những lời khai tiếp theo chị Hoàng Thị T trình bày:
Chị và anh Đặng Văn S kết hôn với nhau vào năm 2012, trước khi cưới có được tìm hiểu nhau trên cơ sở tự nguyện và được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương, có đi đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện L. Cưới xong vợ chồng về chung sống với nhau ngay tại thôn T, xã T, huyện L. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc, từ cuối năm 2023 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do không hợp nhau, không có tiếng nói chung trong phát triển kinh tế và nuôi dậy con, thường xuyên xảy ra to tiếng. Vợ chồng đã sống ly thân nhau một thời gian dài. Nay thấy vợ chồng không thể đoàn tụ được nữa, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Đặng Văn S.
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Cháu Đặng Thị H, sinh ngày 01/01/2009, cháu Đặng Văn T1, sinh ngày 25/10/2011. Ly hôn chị và anh S tự thoả thuận, thống nhất để anh S là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng hai con chung.
- Về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con: Chị và anh Đặng Văn S tự thoả thuận giải quyết, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Đặng Văn S trong quá trình giải quyết vụ án trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh xác định về thời gian anh và chị T cưới nhau về chung sống và có đăng ký kết hôn như chị T trình bày trên là đúng. Trong quá trình chung sống vợ chồng, xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Nay chị T đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn anh đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung như lời trình bày trên cuả chị T là đúng. Ly hôn anh đồng ý trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung cháu Đặng Thị H, sinh ngày 01/01/2009, cháu Đặng Văn T1, sinh ngày 25/10/2011, anh không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản, công nợ chung: Anh không đề nghị Toà án xem xét giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành lấy lời khai của cháu Đặng Thị H, cháu Đặng Văn T1: Nguyện vọng của cháu H, cháu T1 là bố mẹ ly hôn, các cháu có nguyện vọng được ở với bố Đặng Văn S.
Tại phiên tòa đương sự đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên toà, Thẩm phán, Thư ký Toà án thực hiện theo đúng trình tự tố tụng. Tại phiên toà Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; đương sự chấp hành quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 9, Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị T:
Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Đặng Văn S.
Về nuôi con chung: Giao cho anh Đặng Văn S trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Cháu Đặng Thị H, cháu Đặng Văn T1, về cấp dưỡng nuôi con chung anh S không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Ngoài ra còn đề xuất về án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Về thẩm quyền: Chị Hoàng Thị T có đơn ly hôn với anh Đặng Văn S, anh S có địa chỉ tại thôn T, xã T, huyện L nên căn cứ vào Điều 28; Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang;
Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị T, anh S kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, hai bên được tự do tìm hiểu và được gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương; Vợ chồng cưới nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện L; khi kết hôn đảm bảo các điều kiện kết hôn, không vi phạm điều cấm theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn thì thấy: Chị T và anh S đều xác định vợ chồng có mâu thuẫn, đã ly thân nhau đã lâu, nay chị T có đơn ly hôn, anh S đồng ý. Vậy xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T, anh S đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể tiếp tục, do vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T, cho chị T ly hôn với anh S theo quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Vợ chồng có hai con chung, hiện con đang do anh S trực tiếp nuôi dưỡng. Anh S đồng ý sau khi ly hôn con chung nguyện vọng ở với ai thì anh đồng ý. Nguyện vọng của cháu H, cháu T1, bố mẹ ly hôn thì cháu ở với anh S nên căn cứ Điều 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình giao cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Cháu Đặng Thị H – sinh ngày 01/01/2009, cháu Đặng Văn T1 – sinh ngày 25/10/2011. Về cấp dưỡng anh S không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản, công nợ các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét và giải quyết.
[5] Về án phí: Chị T là nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[6] Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 9, Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
1. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị T:
Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Đặng Văn S.
2. Về con chung: Giao cho anh Đặng Văn S trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Đặng Thị H, sinh ngày 01/01/2009, cháu Đặng Văn T1, sinh ngày 25/10/2011 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; hoặc đến khi có sự thay đổi nào khác theo quy định pháp luật. Sau khi ly hôn chị Hoàng Thị T được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở theo quy định pháp luật.
3. Về án phí: Chị Hoàng Thị T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006117 ngày 15/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ bản án.
Án xử công khai sơ thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Linh |
Bản án số 109/2024/HNGĐ-ST ngày 10/09/2024 của Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang về ly hôn, nuôi con chung
- Số bản án: 109/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: xét xử sơ thẩm
