Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 109/2024/DS-ST

Ngày: 06-6-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt
  2. Bà Đinh Kim Hoàng

Thư ký phiên tòa: Ông Tạ Mạnh Hùng – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Lý - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 6 năm 2024 tại Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 363/2023/TLDS-DS ngày 22 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 424/2024/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH M;

Trụ sở: D Đ, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

- Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Văn T; ông Ngô Vĩnh N; ông Nguyễn Ý Q là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 27/12/2023) “Vắng mặt và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt”

Bị đơn: Bà Lê Kim B, sinh năm 1995; “Vắng mặt và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt”

Địa chỉ: 1 N, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn – ông Nguyễn Ý Q đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 20 tháng 06 năm 2022, Công ty TNHH M (gọi là Công ty M) đã ký hợp đồng mua bán nợ số 2731/2022/TTCN/MAFC-WELCOME với Công ty T2 (Việt Nam) về khoản nợ của bà Lê Kim Bửu.

Theo đó, vào ngày 08/01/2021, bà Lê Kim B và Công ty T2 (Việt Nam) đã ký Hợp đồng tín dụng số 1183376 để vay tiền với các nội dung sau:

  • Số tiền vay: 68.575.000 đồng;
  • Thời hạn: 24 tháng;
  • Lãi suất: 39%/năm;
  • Mục đích vay: Tiêu dùng sinh hoạt phục vụ đời sống

Kể từ ngày 26/02/2022, bà Lê Kim B đã không thanh toán mặc dù Công ty M đã thực hiện nhắc nhở bằng nhiều biện pháp. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 06/6/2024, bà Lê Kim B cần phải thanh toán là: 93.063.686 đồng (Chín mươi ba triệu không trăm sáu mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi sáu đồng), trong đó gồm: Nợ gốc: 39.484.683 đồng; Nợ lãi: 53.579.006 đồng.

Việc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng cam kết, kế hoạch trả nợ của bà Lê Kim B đã vi phạm các điều khoản trong hợp đồng tín dụng đã ký. Vì vậy Công ty M kính đề nghị Quý Tòa xem xét giải quyết các yêu cầu đối với bị đơn như sau:

  1. T1 buộc bà Lê Kim B có nghĩa vụ thanh toán một lần cho Công ty M toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký sau khi Bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 06/6/2024 là: 93.063.686 đồng (Chín mươi ba triệu không trăm sáu mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi sáu đồng).
  2. Ngoài ra, kể từ ngày 07/6/2024, nếu bà Lê Kim B vẫn chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ, bà Lê Kim B vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.

* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Lê Kim B trình bày: Bà xác nhận có ký Hợp đồng tín dụng số: 1183376 ngày 08/01/2021 vay số tiền 68.575.000 đồng. Do mất khả năng thanh toán nên đã nợ Công ty T2 (Việt Nam) số tiền tính đến ngày 19/4/2024 là 90.484.020 đồng. Nay với yêu cầu của nguyên đơn thì bà đồng ý nhưng không có khả năng thanh toán, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Và đề nghị xét xử vắng mặt bà tại các phiên tòa giải quyết vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 phát biểu quan điểm: Tòa án đã xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp và thụ lý đúng thẩm quyền. Quá trình chuẩn bị xét xử sơ thẩm và tại phiên tòa hôm nay thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân thủ đúng các quy định pháp luật tố tụng, các đương sự đã chấp hành đúng theo qui định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung, căn cứ thỏa thuận của hợp đồng tín dụng hai bên ký kết phù hợp quy định pháp luật đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty T2 (Việt Nam) khởi kiện bà Lê Kim B yêu cầu thanh toán nợ từ hợp đồng tín dụng nên đây là tranh chấp theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà B hiện đang cư trú tại Quận D, nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 4.

[2] Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và bị đơn đã được Tòa án tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập tham gia phiên tòa và các đương sự đều đã có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện: Căn cứ vào lời trình bày của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn xuất trình có trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở để xác định:

Theo Hợp đồng tín dụng số 1183376 ngày 08/01/2021 thì bị đơn có vay và hiện còn nợ nguyên đơn tiền gốc, lãi tạm tính đến ngày 06/6/2024 là: 93.063.686 đồng (Chín mươi ba triệu không trăm sáu mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi sáu đồng).

Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng nên căn cứ hợp đồng tín dụng đã ký giữa hai bên cũng như quy định tại Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; các khoản 1 và 2 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm và khoản 2 Điều 24, khoản 1 Điều 25 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng N1 (có hiệu lực thi hành tại thời điểm các bên giao kết hợp đồng tín dụng), yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền gốc, tiền lãi... của hợp đồng tín dụng, tổng cộng số tiền tạm tính đến ngày 06/6/2024 là: 93.063.686 đồng (Chín mươi ba triệu không trăm sáu mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi sáu đồng), trong đó gồm: Nợ gốc: 39.484.683 đồng; Nợ lãi: 53.579.006 đồng là có căn cứ để chấp nhận.

Nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc tính từ thời điểm xét xử sơ thẩm cho đến ngày trả hết nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

[4] Về án phí:

Bị đơn phải chịu 4.653.184 (bốn triệu sáu trăm năm mươi ba nghìn một trăm tám mươi bốn) đồng án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.042.000 (hai triệu không trăm bốn mươi hai nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0042765 ngày 01/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4.

[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 91; Điều 95 và Điều 98 của Luật Các tổ chức tín dụng; Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Ngân hàng N1 về hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M: Buộc bà Lê Kim B thanh toán cho nguyên đơn toàn bộ số nợ gốc và lãi của hợp đồng tín dụng đã ký kết với số tiền là 93.063.686 đồng (Chín mươi ba triệu không trăm sáu mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi sáu đồng) một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 1183376, ký kết ngày 08/01/2021, trong đó gồm: Nợ gốc: 39.484.683 đồng; Nợ lãi: 53.579.006 đồng.

    Bà B còn phải tiếp tục phải thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc tính từ thời điểm xét xử sơ thẩm cho đến ngày trả hết nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết trên.

    Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  2. Về án phí: Bà Lê Kim B phải 4.653.184 (bốn triệu sáu trăm năm mươi ba nghìn một trăm tám mươi bốn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

    Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là là 2.042.000 (hai triệu không trăm bốn mươi hai nghìn) đồng cho Công ty TNHH M theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0042765 ngày 01/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4.

  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP.HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thanh Bình

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 109/2024/DS-ST ngày 06/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 109/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chap nhan yeu cau cua nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger