TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 1089/2025/DS-ST
Ngày: 26-6-2025
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Trần Thị Hương
- Ông Phạm Văn Tâm
Thư ký phiên tòa: Bà Đậu Thị Hải Hoài - Thư ký Toà án nhân dân
thành phố Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức - Thành phố Hồ
Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Ngọc H - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2025, tại phòng xử Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 335/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 5298/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Trụ sở: H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội
Đại diện ủy quyền: Ông Đoàn Anh T ( có mặt)
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1974 ( vắng mặt)
Địa chỉ: A đường T, khu phố B, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi nghiã vụ liên quan:
Bà Hà Thị N, sinh năm 1978 ( vắng mặt)
Địa chỉ: A đường T, khu phố B, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 21 tháng 10 năm 2024, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V do đại diện ủy quyền ông Đoàn Anh T trình bày:
Ông Nguyễn Văn L có vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần V ( gọi tắt V1), theo các hợp đồng tín dụng sau:
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điển tử số LN2302098309042 ngày 07/02/2023, được V1 chấp thuận ngày 09/2/2023 ( gọi là Hợp đồng số LD2304002460) với số tiền vay 150.000.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng từ 09/02/2023 đến 05/02/2026, lãi suất cho vay 25%/năm, mục đích vay tiêu dùng. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông L đã thanh toán cho V1 số tiền 35.966.758 đồng, bao gồm tiền nợ gốc 18.479.323 đồng và lãi 17.487.435 đồng. Tính đến ngày 26/6/2025, ông L còn nợ gốc 131.520.677 đồng và lãi 86.359.467 đồng.
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điển tử số LN2302178397752 ngày 07/02/2023, được V1 chấp thuận ngày 20/2/2023 ( gọi là Hợp đồng số LD2305101818) với số tiền vay 150.000.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng từ 20/02/2023 đến 15/02/2026, lãi suất cho vay 25%/năm, mục đích vay mua đồ gia dụng. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông L đã thanh toán cho V1 số tiền 35.949.712 đồng, bao gồm tiền nợ gốc 18.490.340 đồng và lãi 17.459.372 đồng. Tính đến ngày 26/6/2025, ông L còn nợ gốc 131.509.660 đồng và lãi 85.361.356 đồng.
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điển tử số LN2302088305493 ngày 07/02/2023, được V1 chấp thuận ngày 09/2/2023 ( gọi là Hợp đồng số LD2304002914) với số tiền vay 150.000.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng từ 09/02/2023 đến 05/02/2026, lãi suất cho vay 25%/năm, mục đích vay mua đồ gia dụng. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông L đã thanh toán cho V1 số tiền 41.907.646 đồng, bao gồm tiền nợ gốc 21.535.236 đồng và lãi 20.372.410 đồng. Tính đến ngày 26/6/2025, ông L còn nợ gốc 128.464.764 đồng và lãi 81.590.009 đồng.
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điển tử số LN2302138348340 ngày 07/02/2023, được V1 chấp thuận ngày 16/2/2023 ( gọi là Hợp đồng số LD2304701482) với số tiền vay 150.000.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng từ 16/02/2023 đến 15/02/2026, lãi suất cho vay 25%/năm, mục đích vay mua đồ gia dụng. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông L đã thanh toán cho V1 số tiền 36.046.678 đồng, bao gồm tiền nợ gốc 18.135.629 đồng và lãi 17.911.049 đồng. Tính đến ngày 26/6/2025, ông L còn nợ gốc 131.864.371 đồng và lãi 85.601.007 đồng.
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điển tử số LN2301048052649 ngày 03/01/2023, được V1 chấp thuận ngày 12/01/2023 ( gọi là Hợp đồng số LD2301203244) với số tiền vay 149.100.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng từ 12/01/2023 đến 12/01/2026, lãi suất cho vay 35%/năm cố định, mục đích tiêu dùng và mua bảo hiểm khoản vay. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông L đã thanh toán cho V1 số tiền 47.199,523 đồng, bao gồm tiền nợ gốc 18.462.074 đồng và lãi 28.737.449 đồng. Tính đến ngày 26/6/2025, ông L còn nợ gốc 130.637.926 đồng và lãi 115.863.615 đồng.
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điển tử số LN2302078284554 ngày 07/02/2023, được V1 chấp thuận ngày 08/2/2023 ( gọi là Hợp đồng số LD2303901544) với số tiền vay 100.000.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng từ 08/02/2023 đến 05/02/2026, lãi suất cho vay 25%/năm, mục đích vay mua đồ gia dụng. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông L đã thanh toán cho V1 số tiền 24.539.574 đồng, bao gồm tiền nợ gốc 12.260.700 đồng và lãi 12.278.874 đồng. Tính đến ngày 26/6/2025, ông L còn nợ gốc 87.739.300 đồng và lãi 57.062.070 đồng.
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điển tử số LN2304068851806 ngày 07/4/2023, được V1 chấp thuận ngày 10/4/2023 ( gọi là Hợp đồng số LD2310002012) với số tiền vay 79.500.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng từ 10/4/2023 đến 10/4/2026, lãi suất cho vay 26%/năm, mục đích vay sửa nhà. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông L đã thanh toán cho V1 số tiền 12.822.076 đồng, bao gồm tiền nợ gốc 6.111.065 đồng và lãi 6.711.011 đồng. Tính đến ngày 26/6/2025, ông L còn nợ gốc 73.388.935 đồng và lãi 49.957.675 đồng.
- Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điển tử số LN2302068275043 ngày 06/02/2023, (gọi là Hợp đồng mở thẻ tín dụng số 325-P-9515787), hạn mức 100.000.000 đồng, mục đích vay phục vụ nhu cầu đời sống. Tính đến ngày 26/6/2025, ông L còn nợ gốc 84.159.637 đồng và lãi 85.651.313 đồng.
Ông Nguyễn Văn L đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại tất cả các hợp đồng vay nêu trên nên các khoản vay bị chuyển nợ quá hạn và phải chịu lãi suất nợ quá hạn kể từ ngày 05/3/2024. Tính đến ngày 26/6/2025, ông L còn nợ tổng số tiền gốc 899.285.270 đồng và lãi 647.446.512 đồng.
Bị đơn là ông Nguyễn Văn L và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Hà Thị N dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa án để tham gia tố tụng cũng như không có ý kiến bằng văn bản gửi cho Tòa án đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa: Đại diện ủy quyền nguyên đơn yêu cầu ông Nguyễn Văn L phải thanh toán ngay cho V1 toàn bộ nợ gốc và lãi tính đến ngày 26/6/2025 là 1.546.731.782 đồng, trong đó nợ gốc 899.285.270 đồng, nợ lãi 647.446.512 đồng. Ông Nguyễn Văn L phải tiếp tục trả lãi quá hạn theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng kể từ ngày 27/6/2025.
Bị đơn ông Nguyễn Văn L và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Hà Thị N vắng mặt.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đúng theo qui định của pháp luật.
- Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên tòa. Đương sự có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
- Về việc giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Ngân hàng thương mại cổ phần V khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn L (địa chỉ: phường T, thành phố T) trả số tiền đã vay nên đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Bị đơn ông Nguyễn Văn L và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Hà Thị N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông L, bà N theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[2]. Về yêu cầu của nguyên đơn:
[2.1] Căn cứ Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điển tử số LN2302098309042 ngày 09/2/2023, số LN2302178397752 ngày 20/2/2023, số LN2302088305493 ngày 09/2/2023, số LN2302138348340 ngày 16/2/2023, số LN2301048052649 ngày 12/01/2023, số LN2302078284554 ngày 08/02/2023, số LN2304068851806 ngày 10/4/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điển tử số LN2302068275043 ngày 06/02/2023 có cơ sở xác định V1 cho ông L vay tổng số tiền 928.600.000 đồng và cấp thẻ tín dụng loại thẻ V1 MasterCard với hạn mức sử dụng 100.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân, mua đồ gia dụng và mua bảo hiểm khoản vay.
Căn cứ Bảng kê tính lãi đến ngày 26/6/2025 thì ông L còn nợ gốc 899.285.270 và lãi 647.446.512 đồng.
Xét từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến nay, ông Nguyễn Văn L và bà Hà Thị N đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý, giấy triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông L, bà N đều không đến Tòa án tham gia và cũng không có gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn cũng như cung cấp tài liệu chứng cứ chứng minh về việc đã trả lãi và thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần V.
Từ những phân tích trên có cơ sở xác định ông L và bà N chưa thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng thương mại cổ phần V là ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Do đó có cơ sở chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc ông L trả ngay cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số nợ gốc 899.285.270 đồng, nợ lãi 647.446.512 đồng, và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 27/6/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
[3]. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn L phải nộp án phí là (36.000.000 đồng + 3% x 746.731.782 đồng) = 58.401.953 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Hòan trả Ngân hàng thương mại cổ phần V tạm ứng án phí 26.497.125 đồng đã đóng theo biên lai số 0081822 ngày 24/02/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn và buộc bị đơn phải chịu án phí là có cơ sở.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Áp dụng các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần V
- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn L phải nộp án phí 58.401.953 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Buộc ông Nguyễn Văn L có trách nhiệm phải trả ngay cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền nợ tính đến ngày 26/6/2025 là 1.546.731.782 đồng (Một tỷ năm trăm bốn mươi sáu triệu bảy trăm ba mươi mốt ngàn bảy trăm tám mươi hai đồng) ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Trong đó, nợ gốc 899.285.270 đồng, nợ lãi 647.446.512 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 26/6/2025, ông Nguyễn Văn L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà T1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Hòan trả Ngân hàng thương mại cổ phần V tạm ứng án phí 26.497.125 đồng đã đóng theo biên lai số 0081822 ngày 24/02/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( đã ký) Nguyễn Thị Phương Thảo |
Bản án số 1089/2025/DS-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 1089/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NH yêu cầu ông Ký trả nợ gốc và lãi
