|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 108/2024/DS-ST
Ngày: 29-7-2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT,
TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Văn Quang Bảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Thắm.
- Bà Nguyễn Kim Lý.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 555/2023/TLST-DS ngày 29/11/2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 119/2024/QĐXX-ST ngày 18 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 81/2024/QĐST – DS ngày 09/7/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (V); trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà S- số A P, phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
- + Ông Trần Anh T – chức vụ: Cán bộ ngân hàng. Vắng mặt;
- + Bà Nguyễn Thị Hương G – chức vụ: Cán bộ ngân hàng. Có mặt;
- + Ông Nguyễn Thành H – chức vụ: Cán bộ ngân hàng. Vắng mặt;
- + Ông Hà Văn Đ – chức vụ: Cán bộ ngân hàng. Vắng mặt;
Cùng địa chỉ: Tầng F, Tòa nhà P, số B, đường U, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
Là người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền số 168028.23 ngày 20/10/2023).
- Bị đơn:
- + Ông Cao Văn T1 sinh năm 1987; địa chỉ thường trú: Xóm E, xã H, huyện T, tỉnh Nghệ An. Tạm trú: Đường 2 tháng 9, phường M, thành phố B, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
- + Bà Chu Thị H1, sinh năm 1989; địa chỉ thường trú: Xóm E, xã H, huyện T, tỉnh Nghệ An. Tạm trú: Đường 2 tháng 9, phường M, thành phố B, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 19/7/2023 và lời khai trong quá trình tham gia tố tụng cũng như tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (bà G) trình bày:
Ngân hàng TMCP Q đã ký với ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 hợp đồng tín dụng và thẻ tín dụng, cụ thể:
- Hợp đồng tín dụng: Ngày 24/12/2021, Ngân hàng TMCP Q đã ký với ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 hợp đồng tín dụng số 1081713.21 ngày 24/12/2021 với nội dung Ngân hàng TMCP Q cho ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 vay số tiền 2.800.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Nhận chuyển nhượng bất động sản tại thửa đất số 1759, tờ bản đồ số: 59, địa chỉ: Khu Đô thị M, phường M, thị xã (nay là thành phố) B, tỉnh Bình Dương; Thời hạn vay: 360 tháng, từ 26/12/2021 đến 25/12/2051; lãi suất vay: Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 12.5%/năm. Lãi suất này sẽ được Ngân hàng TMCP Q chủ động điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở cộng biên độ 4.1%/năm; Hoàn trả khoản tín dụng gốc: Hàng tháng vào ngày 20, số tiền trả mỗi kỳ 7.778.000 đồng, số tiền còn lại trả vào kỳ cuối; ngày trả lãi: Hàng tháng vào ngày 20. Kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 20/01/2022. Ngày trả phí: Theo quy định của Ngân hàng TMCP Q từng thời kỳ.
Ngày 25/12/2021, Ngân hàng TMCP Q đã giải ngân cho ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 7453608.21 với số tiền 2.800.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.
- Thẻ tín dụng: Căn cứ Đề nghị phát hành thẻ ngày 27/12/2021 của ông Cao Văn T1, Ngân hàng TMCP Q đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông Cao Văn T1, chi tiết như sau:
- + Thẻ tín dụng 01: Loại thẻ tín dụng MC GOLD VIB, Số thẻ: 5268********5364, ngày phát hành: 29/12/2021, hạn mức thẻ: 67.000.000 đồng; lãi suất, phí: Theo biểu phí của Ngân hàng TMCP Q từng thời kỳ.
- + Thẻ tín dụng 02: Loại thẻ tín dụng MC CR PLA CASHBACK, Số thẻ: 5138********7023, ngày phát hành: 29/12/2021, hạn mức thẻ: 100.000.000 đồng; Lãi suất, phí: Theo biểu phí của Ngân hàng TMCP Q từng thời kỳ.
* Biện pháp bảo đảm cho khoản vay gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1759, tờ bản đồ số: 59, địa chỉ: Khu Đô thị M, phường M, thị xã (nay là thành phố) B, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CH 958550, số vào sổ cấp GCN: CS14639 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 12/6/2017, cập nhật chủ sở hữu đứng tên ông Cao Văn T1 ngày 05/01/2022. Tài sản được thế chấp tại Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 000379, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C tại tỉnh Bình Dương công chứng ngày 07/01/2022. Việc thế chấp được đăng ký bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, thỏa thuận phát hành thẻ và Hợp đồng thế chấp đã ký. Khoản vay đã quá hạn thanh toán từ ngày 04/11/2022 và đang xếp loại nợ nhóm 5 là nợ xấu theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/7/2021 của Ngân hàng N.
Tính đến ngày 29/7/2024, ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 đã trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tổng cộng là 362.991.112 đồng (trong đó: nợ gốc 77.780.000 đồng, nợ lãi 285.211.112 đồng) và còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là: 4.017.255.932 đồng (trong đó tiền nợ gốc: 2.850.105.898 đồng; nợ lãi trong hạn 356.026.506 đồng; lãi quá hạn: 706.568.900 đồng; phí thẻ : 104.554.628 đồng, trong đó:
- - Hợp đồng cho tín dụng số 1081713.21 ngày 24/12/2021 là: 3.700.473.531 đồng, trong đó: Dư nợ gốc: 2.722.220.000 đồng; Lãi trong hạn: 356.026.506 đồng; Lãi quá hạn: 622.227.025 đồng.
- - Đối với phát hành thẻ tín dụng ký kết giữa Ngân hàng TMCP Q và ông Cao Văn T1, phát hành ngày 27/12/2021, mã tài khoản thẻ 5268********5364 là: 206.034.999 đồng, trong đó: Nợ gốc 87.951.898 đồng; nợ lãi quá hạn: 57.159.950 đồng; phí thẻ: 60.923.151 đồng.
- - Đối với phát hành thẻ tín dụng ký kết giữa Ngân hàng TMCP Q và ông Cao Văn T1, phát hành ngày 27/12/2021, mã tài khoản thẻ 5138********7023 là: 110.747.402 đồng, trong đó: Nợ gốc 39.934.000 đồng; nợ lãi quá hạn: 27.181.925 đồng; phí thẻ: 43.631.477 đồng.
Tuy nhiên, đến nay ông T1 và bà H1 vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng và thỏa thuận đã ký. Do đó, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết:
- Buộc ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 phải trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tính đến ngày 29/7/2024 theo Hợp đồng tín dụng số 1081713.21 ngày 24/12/2021 là 3.700.473.531 đồng, trong đó bao gồm:
- - Nợ gốc là: 2.722.220.000 đồng;
- - Nợ lãi trong hạn là: 356.026.506 đồng;
- - Nợ lãi quá hạn là: 622.227.025 đồng;
- Trường hợp ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, yêu cầu Tòa án tuyên Ngân hàng TMCP Q được quyền tự phát mại tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1759, tờ bản đồ số: 59, tọa lạc tại: Khu Đô thị M, phường M, thành phố B, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: CH 958550, số vào sổ cấp GCN: CS14639 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 12/6/2017, cập nhật thay đổi chủ sử dụng đứng tên ông Cao Văn T1 ngày 05/01/2022 để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
- T2 buộc ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 thanh toán số tiền 206.034.999 đồng, trong đó: Dư nợ gốc 87.951.898 đồng; lãi quá hạn: 57.159.950 đồng, phí thẻ: 60.923.151 đồng theo đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế ký kết giữa Ngân hàng TMCP Q chi nhánh B phòng G1 với ông Cao Văn T1 ngày 27/12/2021, mã tài khoản thẻ 5268********5364.
- T2 buộc ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 thanh toán số tiền 110.747.402 đồng, trong đó: Dư nợ gốc 39.934.000 đồng; lãi quá hạn: 27.181.925 đồng, phí thẻ: 43.631.477 đồng theo đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế ký kết giữa Ngân hàng TMCP Q chi nhánh B phòng G1 với bà Cao Văn T1 ngày 27/12/2021, mã tài khoản thẻ 5138********7023.
- T2 buộc ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế ký kết giữa Ngân hàng TMCP Q chi nhánh B phòng G1 với bà Cao Thị M ngày 27/12/2021 kể từ ngày 30/7/2024 cho đến ngày ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 trả xong hết nợ cho Ngân hàng TMCP Q.
- Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết nợ thì ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 vẫn có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Q.
- Các chi phí tố tụng phát sinh trong quá trình khởi kiện tại Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương yêu cầu bị đơn phải hoàn trả toàn bộ cho Ngân hàng TMCP Q.
Đối với bị đơn: Quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, bị đơn ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng. Tuy nhiên, bị đơn ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 không chấp hành theo nội dung triệu tập của Tòa án, vắng mặt không có lý do, cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát phát biểu ý kiến:
- - Về tố tụng: Việc thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ là đúng theo quy định, những người tham gia tố tụng và những người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- - Về nội dung: Căn cứ hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét xử xem xét và kết quả tranh luận của những người tham gia tố tụng tại phiên tòa, nhận thấy toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ để chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q khởi kiện bị đơn ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 tranh chấp hợp đồng tín dụng. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại phường M, thành phố B, tỉnh Bình Dương. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
[1.2] Về sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Nội dung tranh chấp
[2.1] Giữa Ngân hàng TMCP Q với bị đơn ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 có ký Hợp đồng tín dụng số 1081713.21 ngày 24/12/2021. Thực hiện theo hợp đồng, Ngân hàng TMCP Q đã giải ngân cho bị đơn số tiền vay 2.800.000.000 đồng theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 7453608.21 ngày 25/12/2021. Xét Hợp đồng tín dụng số 1081713.21 ngày 24/12/2021 giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, các bên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự khi tham gia giao dịch, hợp đồng tín dụng có nội dung và hình thức không trái quy định của pháp luật nên phát sinh hiệu lực. Bị đơn đã nhận được số tiền vay theo hợp đồng nên có trách nhiệm trả tiền vay theo thoả thuận của các Hợp đồng tín dụng.
[2.2] Theo trình bày của Ngân hàng TMCP Q trong quá trình tố tụng và tại phiên toà thì bị đơn chỉ mới thanh toán được cho Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ gốc tổng cộng là 362.991.112 đồng (trong đó: nợ gốc 77.780.000 đồng, nợ lãi 285.211.112 đồng). Bị đơn vắng mặt tại phiên toà, không có ý kiến và chứng cứ phản bác đối với phần trình bày và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả số tiền nợ còn thiếu tính đến ngày 29/7/2024 theo Hợp đồng tín dụng số 1081713.21 ngày 24/12/2021 là: 3.700.473.531 đồng, trong đó bao gồm:
- - Nợ gốc là : 2.722.220.000 đồng;
- - Lãi trong hạn: 356.026.506 đồng;
- - Lãi quá hạn: 622.227.025 đồng.
[2.3] Đối với yêu cầu ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 thanh toán tiền nợ thẻ đối với phát hành thẻ tín dụng ký kết giữa Ngân hàng TMCP Q với ông Cao Văn T1, mã tài khoản thẻ 5268******** 5364 và mã tài khoản thẻ 5138********7023. Xét thấy, đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 27/12/2021 có chữ ký của ông T1, việc đề nghị phát hành thẻ trong thời kỳ hôn nhân và bà H1 không có ý kiến gì về nội dung vụ án. Do đó yêu cầu khởi kiện nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.
[2.4] Về tính hợp pháp của hợp đồng thế chấp và yêu cầu xử lý tài sản thế chấp: Xét Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 3981681.22.604 ký ngày 07/01/2022 giữa giữa Ngân hàng TMCP Q với bị đơn ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 thì tài sản thế chấp là: Thửa đất số 1759, tờ bản đồ 59 tọa lạc tại khu đô thị M, phường M, thị xã (nay là thành phố) B, tỉnh Bình Dương thuộc Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 958550, số vào sổ cấp GCN: CS14639 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 12/6/2017, cập nhật chủ sở hữu đứng tên ông Cao Văn T1 ngày 05/01/2022. Hợp đồng thế chấp do vợ chồng ông T1 và bà M cùng với nguyên đơn ký kết và được Văn phòng C, tỉnh Bình Dương công chứng số 000379, quyển số: 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/01/2022 và được đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã (này là thành phố) B, tỉnh Bình Dương ngày 07/01/2022 theo quy định của pháp luật. Việc các bên tham gia ký kết hợp đồng thế chấp là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối; hợp đồng thế chấp được công chứng đúng quy định; tài sản thế chấp được đăng ký thế chấp đúng theo quy định của pháp luật; tại thời điểm thế chấp các tài sản này không có tranh chấp. Do đó hợp đồng thế chấp này là hợp pháp, có hiệu lực thi hành và có nghĩa vụ bảo đảm cho toàn bộ khoản vay của ông T1 và bà H1 tại Ngân hàng TMCP Q theo Hợp đồng tín dụng số 1081713.21 ngày 24/12/2021.
[2.5] Qua xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp là thửa đất số 1759, tờ bản đồ 59 tọa lạc tại khu đô thị M, phường M, thị xã (nay là thành phố) B, tỉnh Bình Dương. Trên đất có: 01 nhà tầng-lững(kết cấu: tường gạch sơn nước, khung và cột bê tông cốt thép, mái tole, trần nhựa, nền lát gạch Ceramic, cầu thang sắt, cửa sắt). Tài sản thế chấp hiện đang do ông T1 và H1 quản lý, sử dụng. Theo nội dung của hợp đồng thế chấp, nếu ông T1 và bà H1 không trả được nợ thì ông T1 và H1 cam kết dùng tài sản thế chấp để Ngân hàng TMCP Q xử lý nhằm đảm bảo thu hồi nợ vay. Do đó, trong trường hợp ông T1 và H1 không trả được nợ thì Ngân hàng TMCP Q yêu cầu Tòa án tuyên Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật là có căn cứ cần chấp nhận.
[2.6] Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết nợ thì ông T1 và H1 vẫn có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Q.
[3] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP Q đã nộp tạm ứng tại Tòa án nên ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 có trách nhiệm thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 2.000.000 đồng.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 157, 227, 228, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 303, Điều 463, Điều 466 và Điều 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 90, Điều 91, Điều 94, Điều 95, Điều 98 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 4 và Điều 13 Thông Tư số 39/2016/TTNH- NN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N;
Căn cứ Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án án nhân dân tối cao;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q đối với bị đơn ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
1.1. Buộc ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số 1081713.21 ngày 24/12/2021, tính đến ngày 29/7/2024 là: 3.700.473.531 (ba tỷ, bảy trăm triệu, bốn trăm bảy mươi ba ngàn, năm trăm ba mươi mốt) đồng, trong đó bao gồm:
- - Nợ gốc là: 2.722.220.000 đồng;
- - Lãi trong hạn là: 356.026.506 đồng;
- - Lãi quá hạn là: 622.227.025 đồng.
Kể từ ngày 30/7/2024 cho đến khi ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q, ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc thực nợ theo mức lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng số 1081713.21 ngày 24/12/2021 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 7453608.21 ngày 25/12/2021 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q với ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1.
1.2. Buộc bà Chu Thị H1 và ông Cao Văn T1 phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tính đến hết ngày 29/7/2024 theo Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q với ông Cao Văn T1 ngày 27/12/2021, số thẻ 5268********5364 là: 206.034.999 (hai trăm lẻ sáu triệu, không trăm ba mươi bốn ngàn, chín trăm chín mươi chín) đồng (trong đó: Dư nợ gốc 87.951.898 đồng, nợ lãi quá hạn 57.159.950 đồng; phí: 60.923.151 đồng).
1.3. Buộc bà Chu Thị H1 và ông Cao Văn T1 phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tính đến hết ngày 29/7/2024 theo đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q với ông Cao Văn T1 ngày 27/12/2021, số thẻ 5138********7023 là: 110.747.402 (một trăm mười triệu, bảy trăm bốn mươi bảy ngàn, bốn trăm lẻ hai) đồng (trong đó: Dư nợ gốc 39.934.000 đồng; nợ lãi quá hạn 27.181.925 đồng; phí: 43.631.477 đồng).
Kể từ ngày 30/7/2024 cho đến khi thi hành án xong, bị đơn ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế ký kết ngày 27/12/2021.
1.4. Trường hợp ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 1759, tờ bản đồ số: 59, tọa lạc tại: Khu Đô thị M, phường M, thanh phố B, tỉnh Bình Dương (theo theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: CH 958550, số vào sổ cấp GCN: CS14639 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 12/6/2017, cập nhật thay đổi chủ sử dụng đứng tên ông Cao Văn T1 ngày 05/01/2022) để thu hồi nợ.
1.5. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết các khoản nợ nêu trên, thì ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 vẫn có nghĩa vụ thanh toán hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.
2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền là 2.000.000 (hai triệu) đồng.
3. Về án phí:
- + Bị đơn ông Cao Văn T1 và bà Chu Thị H1 phải chịu 112.017.255 (một trăm mười hai triệu, không trăm mười bảy ngàn, hai trăm năm mươi lăm) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- + Hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 48.509.853 (bốn mươi tám triệu, năm trăm lẻ chín ngàn, tám trăm năm mươi ba) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002082 ngày 21/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát (nay là thành phố B), tỉnh Bình Dương.
4. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tòa tuyên án.
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Văn Quang Bảo |
Bản án số 108/2024/DS-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 108/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP QT-T,H
