Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HIỆP HÒA

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 108/2024/DS-ST

Ngày 24 tháng 9 năm 2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đào Thị Oanh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Văn Bộ

2. Bà Ngô Thị Hồng Uyên

Thư ký phiên toà: Bà Đoàn Thị Thúy Nga -Thư ký Toà án nhân dân huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Hồng Hạnh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 24/9/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 113/2024/TLST-DS ngày 07/5/2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 134/2024/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2024; Quyết định hoãn phiên toà số 127/2024/QÐST-DS ngày 16 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (O).

Địa chỉ: Số D (tầng trệt, lửng 1, 2 của tòa nhà) và 45 đường L, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Dương V. Chức vụ: Trưởng phòng BHTT và Digital kiêm Phó giám đốc chi nhánh H.

Theo văn bản ủy quyền số 16/2023/UQ-CT.HĐQT ngày 14/3/2023.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:

Ông Phạm Duy M – Phòng thu hồi nợ khối RB(có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Số B C, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Theo giấy ủy quyền số 121.1/2024/UQ-OCB ngày 12/01/2024.

Địa chỉ trụ sở chính: 266-268 đường N, Phường H, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông La Văn C, sinh năm 1990(vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn D, xã D, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Lê Thị Á, sinh năm 1992(vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn D, xã D, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 12/01/2024, bản tự khai và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn do ông Phạm Duy M trình bày:

Ông La Xuân C1 (sau đây gọi tắt là “Khách hàng”) đã thỏa thuận ký kết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ ngày 15/07/2022 sau đây gọi chung là “Hợp đồng 1” với Ngân hàng TMCP P (O) để vay vốn, chi tiết như sau:

  • - Số tiền vay: 185.000.000 đồng (Một trăm tám mươi lăm triệu đồng)
  • - Mục đích vay: mua sắm trang thiết bị nội thất.
  • - Thời hạn vay : 60 tháng.
  • - Lãi suất vay: 17.9%/ năm
  • - Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất vay trong hạn

Quá trình thực hiện hợp đồng ông La Xuân C1 đã trả cho Ngân hàng được 32.892.841 đồng( Trong đó: Tiền gốc: 13.946.247 đồng; Tiền lãi: 18.888.527 đồng, tiền lãi phạt 58.067 đồng). Nợ vay của Ông La Xuân C1 tại OCB phát sinh từ Hợp đồng 1 tạm tính đến ngày 24/09/2024 là 223.665.512 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 171.053.753 đồng; Nợ lãi là 47.390.390 đồng; Nợ lãi quá hạn 3.480.913 đồng, tiền phạt chậm trả 1.740.456 đồng).

Ông La Xuân C1 (sau đây gọi tắt là “Khách hàng”) đã thỏa thuận ký kết Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 27/06/2022 sau đây gọi chung là “Hợp đồng 2” với Ngân hàng TMCP P (O) để vay vốn, chi tiết như sau:

  • - Số tiền vay: 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng)
  • - Mục đích vay: mua hàng trực tuyến, thanh toán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tại cửa hàng, đại lý, nhà hàng, khách sạn mà có chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng,
  • - Thời hạn vay : 60 tháng.
  • - Lãi suất vay: 30%/ năm
  • - Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất vay trong hạn

Khách hàng được mở 2 thẻ với số thẻ 356505XXXXXX6949 & 520980XXXXXX9860 cùng chung hạn mức mở thẻ số tiền 70.000.000 đồng(Bảy mươi triệu đồng).

Số thẻ 356505XXXXXX6949 ( Nợ gốc là: 29,029,300 đồng; Nợ Lãi là 25,013,488 đồng; nợ lãi quá hạn và phí là: 13,485,856 đồng). Tổng dư nợ thẻ là 67,528,644 đồng,

Số thẻ 520980XXXXXX9860( Nợ gốc là: 40,135,226 đồng; Nợ lãi là 34,170,116 đồng; nợ lãi quá hạn và phí là: 18,526,904 đồng). Tổng dư nợ thẻ 92,832,246 đồng.

Quá trình thực hiện hợp đồng 2 ông C1 đã trả được số tiền 15.850.640 đồng ( Trong đó: Tiền gốc: 7.951.099 đồng; Lãi: 7.499.541 đồng; Phí 400.000 đồng).

Nợ vay của Ông La Xuân C1 tại OCB phát sinh từ Hợp đồng 2 tạm tính đến ngày 24/09/2024160.360.890 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 69.164.526 đồng; Nợ lãi là 59.183.604 đồng; Nợ lãi quá hạn, phí là 32.012.760 đồng).

Trước khi mở phiên tòa, OCB xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với ông La Xuân C1 về việc thanh toán nợ phí thẻ tín dụng (Hợp đồng 2) với tổng số tiền phí là 32.012.760 đồng và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với ông La Xuân C1 về việc thanh toán nợ gốc thẻ tín dụng, nợ lãi trong hạn thẻ tín dụng, lãi quá hạn thẻ tín dụng với tổng số tiền tính đến ngày 24/09/2024 là 128,348,130 đồng trong đó: Nợ gốc: 69,164,526 đồng; Nợ lãi: 59,183,604 đồng.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông La Xuân C1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định trong hai Hợp đồng đã ký kết với O. Ngân hàng TMCP P đề nghị Tòa án:

Buộc Ông La Xuân C1 trả cho Ngân hàng TMCP P tổng số nợ của hai Hợp đồng tạm tính đến ngày 24/09/2024 là 352,013,642 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 240,218,279 đồng; Nợ lãi là 106,573,994 đồng; Nợ lãi quá hạn 3.480.913 đồng, tiền phạt chậm trả 1.740.456 đồng) và tiền lãi, phí phát sinh theo hai hợp đồng đã ký kết từ ngày 25/9/2024 cho đến khi Ông La Xuân C1 hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP P.

Bị đơn ông La Xuân C1 trình bày: Năm 2022, do thiếu vốn làm ăn nên ông có vay vốn của Ngân hàng TMCP P. Cụ thể: Ngày 15/7/2022 ông có ký Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ vay số tiền gốc 185.000.000 đồng và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thông toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 27/6/2022 số tiền gốc là 70.000.000 đồng. Về thời hạn vay, mục đích vay và lãi suất như nguyên đơn trình bày là đúng. Quá trình thực hiện hợp đồng ông có trả cho nguyên đơn một số tiền gốc và lãi nhưng ông không nhớ là trả bao nhiêu. Việc ông vay tiền vợ ông không biết. Nay nguyên đơn yêu cầu ông phải trả số tiền gốc và tiền lãi còn nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết thì ông đồng ý nhưng do ông gặp khó khăn nên ông xin được trả dần. Việc vay tiền của ông không liên quan đến vợ ông là bà Lê Thị Ánh .

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là bà Lê Thị Á đã được Tòa án giao thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng nhưng không đồng ý nhận, không ký biên bản và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà Á không đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Tại phiên tòa: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phạm Duy M xin vắng mặt tại phiên tòa. Bị đơn ông La Xuân C1 và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Á vắng mặt.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong suốt quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chưa chấp hành đúng quy định pháp luật.

Đề nghị Hội đồng xét xử:

Áp dụng Điều 90, 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 357 Bộ luật dân sự, Điều 144; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 244; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP P.

Buộc ông La Xuân C1 phải trả cho Ngân hàng TMCP P tổng số nợ của hai Hợp đồng tạm tính đến ngày 24/09/2024 là 352,013,642 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 240,218,279 đồng; Nợ lãi là 106,573,994 đồng; Nợ lãi quá hạn 3.480.913 đồng, tiền phạt chậm trả 1.740.456 đồng) và tiền lãi, phí phát sinh theo hai hợp đồng đã ký kết từ ngày 25/9/2024 cho đến khi Ông La Xuân C1 hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP P.

Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP P đối với ông La Xuân C1 về việc thanh toán nợ phí thẻ tín dụng với tổng số tiền 32.012.760 đồng.

Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Ông La Xuân C1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP P theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1].Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật: Tòa án xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại H nên Toà án nhân dân huyện Hiệp Hòa có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định tại điểm a, khoản 1, điều 35; khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2].Về sự vắng mặt của các đương sự tại phiên tòa: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Bị đơn ông La Xuân C1 và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là bà Lê Thị Á đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do vậy, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiếp tục xét xử vụ án là có căn cứ.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP P yêu cầu ông La Xuân C1 phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP P tổng số nợ của hai Hợp đồng tín dụng tạm tính đến ngày 24/09/2024 là 352,013,642 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 240,218,279 đồng; Nợ lãi là 106,573,994 đồng; Nợ lãi quá hạn 3.480.913 đồng, tiền phạt chậm trả 1.740.456 đồng) và tiền lãi, phí phát sinh theo hợp đồng đã ký kết từ ngày 25/9/2024 cho đến khi Ông La Xuân C1 hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP P thì thấy: Trong quá trình giải quyết nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận việc có ký các hợp đồng tín dụng, bị đơn đồng ý trả nợ gốc, nợ lãi theo yêu cầu của nguyên đơn nhưng đề nghị được trả dần đây là chứng cứ không cần phải chứng minh theo Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn không yêu cầu bà Á có nghĩa vụ trả nợ cùng ông C1, ông C1 khai bà Á không biết việc vay nợ nên bà Á không phải có nghĩa vụ trả nợ cùng ông C1.

Về lãi suất: Các bên đã có thỏa thuận về lãi suất, lãi suất quá hạn và phạt chậm trả theo hợp đồng tín dụng đã ký kết, ông C1 đồng ý trả lãi nên ông C1 phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP P khoản lãi suất theo quy định trong các hợp đồng đã ký.

Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông La Xuân C1 phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền còn nợ theo hai hợp đồng tín dụng đã ký là có căn cứ.

Đối với yêu cầu của nguyên đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với ông La Xuân C1 về việc thanh toán nợ phí thẻ tín dụng (Hợp đồng 2) với tổng số tiền 32.012.760 đồng là sự nguyện của nguyên đơn nên cần chấp nhận và đình chỉ một phần đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

[4] Về án phí và quyền kháng cáo:

Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên ông C1 phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP P tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Ngoài ra, cần áp dụng các Điều 271; 273 Bộ luật tố tụng dân sự để tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 90, 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 357 Bộ luật dân sự, Điều 144; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 244; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP P.
  2. Buộc Ông La Xuân C1 phải trả cho Ngân hàng TMCP P tổng số nợ của hai Hợp đồng tạm tính đến ngày 24/09/2024 là 352,013,642 đồng(ba trăm lăm hai triệu không trăm mười ba nghìn sáu trăm bốn hai đồng). Trong đó: Nợ gốc là 240,218,279 đồng; Nợ lãi là 106,573,994 đồng; Nợ lãi quá hạn 3.480.913 đồng, tiền phạt chậm trả 1.740.456 đồng.
  3. Kể từ sau ngày xét xử sơ thẩm (24/9/2024) ông C1 phải tiếp tục chịu tiền lãi, phí phát sinh theo hai hợp đồng đã ký kết cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP P.

  4. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP P đối với ông La Xuân C1 về việc thanh toán nợ phí thẻ tín dụng với tổng số tiền 32.012.760 đồng.
  5. Về án phí: Ông La Xuân C1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 17.600.000 đồng (mười bẩy triệu sáu trăm nghìn đồng).
  6. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí là 7.830.000 đồng cho Ngân hàng TMCP P theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0003914 ngày 07/5/2024.

  7. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc niêm yết bản án.
  8. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9- Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30- Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • -TAND T. Bắc Giang;
  • -VKSND H. Hiệp Hòa (2 b);
  • -Chi cục THADS H. Hiệp Hòa;
  • -Đương sự;
  • -Lưu hồ sơ.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà

(Đã ký)

Đào Thị Oanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 108/2024/DS-ST ngày 24/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 108/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng O - La Văn C
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger