TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 TỈNH AN GIANG Bản án số: 108/2025/HNGĐ-ST Ngày: 30/12/2025 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Đặng Văn Tâm;
- Ông Võ Lâm Sơn.
- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Tiểu Ngọc, Thư ký Toà án nhân dân khu vực 11 - An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên, Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 11 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 343/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 408/2025/QĐXXST-HN, ngày 09 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Vũ L, sinh ngày 18/7/1993, CCCD số [...]; địa chỉ: số C, tổ A, ấp K, xã C, tỉnh An Giang (Có yêu cầu xét xử vắng mặt);
- Bị đơn: Bà Nguyễn Hằng N, sinh ngày 01/01/1991, CCCD số [...]; địa chỉ: số C, tổ A, ấp K, xã C, tỉnh An Giang (Có yêu cầu xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn ông Nguyễn Văn Vũ L trình bày:
Ông và bà Nguyễn Hằng N chung sống với nhau vào năm 2014, hôn nhân do mai mối, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã xã K, huyện C, tỉnh An Giang. Vợ chồng chung sống đến năm 2023 phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành. Ông và bà N đã ly thân từ năm 2023 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm không còn nên ông L yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Hằng N.
Về quan hệ con chung: Có 03 con chung Nguyễn Minh P, sinh ngày 05/12/2015; Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 28/9/2020 và Nguyễn Minh L1, sinh ngày 14/5/2022, hiện con chung đang chung sống cùng ông L, khi ly hôn ông L yêu cầu tiếp tục nuôi 03 con chung, không yêu cầu bà N cấp dưỡng. Về quan hệ tài sản chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về quan hệ nợ chung: không có.
Tại tờ tự khai ngày 24/11/2025, bị đơn bà Nguyễn Hằng N trình bày:
Bà thống nhất với lời trình bày của ông L về thời gian chung sống, thời gian xảy ra mâu thuẫn và ly thân. Nay ông L xin ly hôn, bà đồng ý. Về quan hệ con chung: Có 03 con chung Nguyễn Minh P, sinh ngày 05/12/2015; Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 28/9/2020 và Nguyễn Minh L1, sinh ngày 14/5/2022, hiện con chung đang chung sống cùng ông L, khi ly hôn bà đồng ý để ông L tiếp tục nuôi 03 con chung, không cấp dưỡng; Về quan hệ tài sản chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết; Về quan hệ nợ chung: không có.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình:
- - Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Văn Vũ L với bà Nguyễn Hằng N;
- - Ông Nguyễn Văn Vũ L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung Nguyễn Minh P, sinh ngày 05/12/2015; Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 28/9/2020 và Nguyễn Minh L1, sinh ngày 14/5/2022, bà Nguyễn Hằng N không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Ông Nguyễn Văn Vũ L yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Hằng N. Bà N có nơi thường trú tại số C, tổ A, ấp K, xã C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Vũ L và bị đơn bà Nguyễn Hằng N có yêu cầu xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là có căn cứ.
[3] Ông Nguyễn Văn Vũ L yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Hằng N, Hội đồng xét xử xét thấy, ông L và bà N tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa ông L và bà N là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Xét thấy, từ năm 2023 vợ chồng ông L và bà N phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên bất đồng quan điểm và cãi nhau, ông L và bà N không còn sống chung từ năm 2023 cho đến nay, bà N đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông L nhưng bà có đơn xin vắng mặt các buổi hòa giải nên Tòa án không tiến hành lập biên bản hòa giải thành. Tuy nhiên, đây cũng là căn cứ chứng minh hôn nhân của bà ông L và bà N lâm vào tình trạng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông L đối với bà N theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[4] Về quan hệ con chung: Ông L và bà N xác định, trong thời gian chung sống, ông, bà có 03 con chung Nguyễn Minh P, sinh ngày 05/12/2015; Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 28/9/2020 và Nguyễn Minh L1, sinh ngày 14/5/2022. Ông L và bà N thống nhất thỏa thuận, ông Nguyễn Văn Vũ L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung tên Nguyễn Minh P, Nguyễn Minh Đ và Nguyễn Minh L1. Xét, đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự và phù hợp với nguyện vọng của con chung, nên có cơ sở ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
[5] Đối với cấp dưỡng nuôi con chung: Do ông L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
[6] Về quan hệ tài sản chung: Ông L và bà N xác định không có, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
[7] Về quan hệ nợ chung: Ông L và bà N xác định không có, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
[8] Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- - Các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Vũ L đối với bà Nguyễn Hằng N.
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Vũ L được ly hôn với bà Nguyễn Hằng N.
- - Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn Vũ L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung Nguyễn Minh P, sinh ngày 05/12/2015; Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 28/9/2020 và Nguyễn Minh L1, sinh ngày 14/5/20224. Bà Nguyễn Hằng N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Văn Vũ L cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà Nguyễn Hằng N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mực cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
- - Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- - Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nhận việc ông Nguyễn Văn Vũ L và bà Nguyễn Hằng N xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, thì ông Nguyễn Văn Vũ L và bà Nguyễn Hằng N phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Văn Vũ L phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0007146 do Thi hành án dân sự tỉnh An Giang cấp ngày 03 tháng 11 năm 2025. Ông Nguyễn Văn Vũ L đã nộp đủ án phí.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thư |
Bản án số 108/2025/HNGĐ-ST ngày 30/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 108/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông L yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Hằng N. Về quan hệ con chung: Có 03 con chung Nguyễn Minh P, sinh ngày 05/12/2015; Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 28/9/2020 và Nguyễn Minh L1, sinh ngày 14/5/2022, hiện con chung đang chung sống cùng ông L, khi ly hôn ông L yêu cầu tiếp tục nuôi 03 con chung, không yêu cầu bà N cấp dưỡng. Về quan hệ tài sản chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về quan hệ nợ chung: không có.
