|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK Bản án số: 108 /2025/HNGĐ-ST Ngày: 27 – 6 – 2025 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Loan
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Lê Đình Trung
- Ông Nguyễn Đức Trung
Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Bích Dịu – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Xuân Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại phòng xử án - Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 168/2025/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 3 năm 2025, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 94/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 102/2025/QÐST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1979 (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định. - Bị đơn: Bà Trần Thị Bích H1, sinh năm 1987
Nơi thường trú: Thôn C, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định.
Nơi đăng ký tạm trú và chỗ ở hiện nay: 4 N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện, tại bản tự khai nguyên đơn, ông Đoàn Văn H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và bà Trần Thị Bích H1 tìm hiểu yêu thương nhau tự nguyện, sống chung như vợ chồng từ năm 2010, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Bình Định vào ngày 21/3/2011.
Sau khi kết hôn thì tôi và bà H1 sống chung tại thành phố B và phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra cãi vã, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, đến năm 2015 thì mâu thuẫn trở nên trầm trọng, vợ chồng sống ly thân, tôi về Bình Định sinh sống còn bà H1 và các con tiếp tục sống ở thành phố B cho tới nay, vợ chồng không quan tâm chăm sóc đến nhau nữa, không còn khả năng đoàn tụ nên tôi có nguyện vọng xin được ly hôn với bà Trần Thị Bích H1.
Về con chung: Trong thời gian chung sống, tôi và bà H1 có 02 con chung là:
- Cháu Đoàn Trọng H2, sinh ngày 09/6/2010
- Cháu Đoàn Thị Bích H3, sinh ngày 06/8/2013
Hiện các con chung đang sống với bà H1. Sau khi tham khảo ý kiến các con và để đảm bảo cho việc học tập, cuộc sống hiện tại cho các con thì tôi có nguyện vọng giao 2 con chung cho bà H1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Giấy triệu tập đương sự; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cử và hòa giải cho bà Trần Thị Bích H1 nhưng bà H1 vẫn vắng mặt, không có lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột trình bày:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đầy đủ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, đúng quan hệ trông chấp, đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng. Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã tuân thủ đầy đủ quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không thực hiện quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 220, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.
Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của ông Đoàn Văn H.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Văn H được ly hôn với bà Trần Thị Bích H1.
- Về con chung: Giao cháu Đoàn Trọng H2, sinh ngày 09/6/2010 và cháu Đoàn Thị Bích H3, sinh ngày 06/8/2013 cho bà Trần Thị Bích H1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tới tuổi trưởng thành.
- Ông Đoàn Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Đoàn Văn H yêu cầu ly hôn với bà Trần Thị Bích H1, địa chỉ cư trú tại phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng bà Trần Thị Bích H1 vẫn vắng mặt không có lý do; Nguyên đơn ông Đoàn Văn H có Đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Văn H và bà Trần Thị Bích H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 21/3/2011 tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Bình Định nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Ông Đoàn Văn H và bà Trần Thị Bích H1 chung sau khi về chung sống với nhau thì thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra cãi vã, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, đến năm 2015 thì mâu thuẫn trở nên trầm trọng, vợ chồng sống ly thân. Ông H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn với bà H1. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà H1 vẫn vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.
Qua xác minh tại chính quyền địa phương. Đại diện chính quyền địa phương cho biết:
“Quá trình sống tại địa phương thì bà H1 không sống cùng ông H, bà H1 và ông H sống ly thân. Về nguyên nhân cụ thể thì địa phương không nắm.”
Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của hai bên, việc ông Đoàn Văn H xét thấy không còn tình cảm với bà Trần Thị Bích H1, vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống, dẫn đến mâu thuẫn cuộc sống kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hiện nay vợ chồng đã sống ly thân. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận đơn xin ly hôn của ông Đoàn Văn H, cho ông Đoàn Văn H được ly hôn với bà Trần Thị Bích H1.
[2.2] Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông Đoàn Văn H và bà Trần Thị Bích H1 có 02 con chung là cháu Đoàn Trọng H2, sinh ngày 09/6/2010 và Đoàn Thị Bích H3, sinh ngày 06/8/2013. Hiện nay, các cháu đang ở với bà H1. Quá trình giải quyết vụ án ông H có nguyện vọng được giao các con chung cho bà H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Tòa án đã tiến hành triệu tập các cháu cùng bà T lên Tòa án để ghi ý kiến, tuy nhiên các cháu đều vắng mặt, nên không ghi nhận được ý kiến của các cháu. Xét thấy, hiện nay các con chung là cháu Đoàn Trọng H2, sinh ngày 09/6/2010 và Đoàn Thị Bích H3, sinh ngày 06/8/2013 đang ở với bà H1. Vì vậy, cần tiếp tục giao cháu Đoàn Trọng H2, sinh ngày 09/6/2010 và Đoàn Thị Bích H3, sinh ngày 06/8/2013 cho bà H1 nuôi dưỡng là phù hợp. Nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình giao cháu Đoàn Trọng H2 và cháu Đoàn Thị Bích H3 cho bà Trần Thị Bích H1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tới tuổi trưởng thành.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn ông Đoàn Văn H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật, bị đơn bà Trần Thị Bích H1 không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 220, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ: Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đoàn Văn H.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Văn H được ly hôn với bà Trần Thị Bích H1.
- Về con chung:
- Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập giải quyết.
- Về án phí: Ông Đoàn Văn H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0005269 ngày 09/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
Giao cháu Đoàn Trọng H2, sinh ngày 09/6/2010 và cháu Đoàn Thị Bích H3, sinh ngày 06/8/2013 cho bà Trần Thị Bích H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).
Ông Đoàn Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ theo quy định của pháp luật.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Thị Loan |
Bản án số 108/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 108/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
