Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1073/2025/DS-ST.

Ngày: 26/6/2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Quốc Thịnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Chi.
  2. Bà Nguyễn Hương Thuỷ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Ông Vũ Lê Quang Đạo - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 2578/2024/TLST-DS, ngày 26/11/2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4519/2025/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 5378/2025/QÐST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q.

    Trụ sở: Tầng A và Tầng B, Tòa nhà S, số A P, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ liên hệ: Số A Đường N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Anh T

  2. Bị đơn: Ông Ngô Quang T1, sinh năm 1976

    Địa chỉ: E Lô E, Khu B (Thủ Đức Garden H), Khu phố C, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    (Ông Lê Anh T có mặt, ông Ngô Quang T1 vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện ngày 12/9/2023, Bản tự khai, Biên bản không tiến hành hòa giải được, nguyên đơn - Ngân hàng TMCP Q (V) có ông Lê Anh T đại diện trình bày:

Về quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng: Căn cứ Đăng ký phát hành Thẻ tín dụng quốc tế và các văn bản của ông Ngô Quang T1 ký với V về việc sử dụng thẻ tín dụng. Ngày 10/9/2018, V đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông Ngô Quang T1, chi tiết như sau: Số thẻ: 513094******9079; Loại thẻ: V; Hạn mức thẻ: 200.000.000 đồng. Lãi suất, phí: Theo Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Ngô Quang T1 đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại Đăng ký phát hành thẻ tín dụng quốc tế đã ký. Vì vậy, V đã chuyển khoản thẻ tín dụng thành khoản nợ quá hạn từ ngày 15/6/2020.

Tạm tính đến ngày 26/6/2025, ông Ngô Quang T1 còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là: 291.845.888 đồng (Hai trăm chín mươi mốt triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn tám trăm tám mươi tám đồng). Cụ thể: Nợ gốc: 208.204.817 đồng; Nợ lãi: 33.860.379 đồng; Phí: 49.780.692 đồng.

Yêu cầu khởi kiện: Buộc ông Ngô Quang T1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q ngay sau khi Bản án/Quyết định có hiệu lực thi hành, tổng số tiền tạm tính đến ngày 26/6/2025 là 291.845.888 đồng (Hai trăm chín mươi mốt triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn tám trăm tám mươi tám đồng). Ông Ngô Quang T1 phải tiếp tục chịu lãi, lãi quá hạn, phí kể từ ngày 27/6/2025 cho đến khi ông Ngô Quang T1 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Đăng ký phát hành Thẻ tín dụng quốc tế và các văn bản đã ký.

Quá trình tiến hành tố tụng: Bị đơn – ông Ngô Quang T1 không đến làm việc theo giấy triệu tập và thông báo của Tòa án. Tòa án đã niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông T1 vẫn vắng mặt không có lý do, không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu: Các trình tự, thủ tục đều tuân thủ quy định của pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn – Ngân hàng TMCP Q khởi kiện bị đơn – ông Ngô Quang T1 tranh chấp hợp đồng tín dụng, bị đơn có nơi cư trú tại thành phố T. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có mặt. Bị đơn – ông Ngô Quang T1 vắng mặt. Căn cứ Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.

[3] Về thời hiệu khởi kiện: Nguyên đơn và bị đơn đều không có yêu cầu áp dụng nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về yêu cầu của đương sự:

Hội đồng xét xử nhận định: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã thu thập được có cơ sở xác định, ngày 10/9/2018 V đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông Ngô Quang T1, chi tiết như sau: Số thẻ chính :513094******9079; loại thẻ VIB WORLD; hạn mức thẻ 200.000.000 đồng; lãi suất và phí theo Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Quá trình giao dịch, ông T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 15/6/2020 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của ông T1 và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.

Xét thấy, các thỏa thuận trong hợp đồng hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật nên là căn cứ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch. Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn “Khi giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, Tòa án áp dụng quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng để giải quyết mà không áp dụng quy định về giới hạn lãi suất của Bộ luật Dân sự 2005, Bộ luật Dân sự 2015 để xác định lãi, lãi suất".

Theo sao kê ngày 26/6/2025 của Ngân hàng, quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông T1 đã không thanh toán đầy đủ cho Ngân hàng theo thông báo giao dịch hàng tháng. Do đó, ngày 15/6/2020 Ngân hàng đã chuyển toàn bộ nợ còn thiếu sang nợ quá hạn, thông báo chấm dứt sử dụng thẻ và tiến hành các thủ tục thu hồi nợ theo quy định của điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB về việc chuyển nợ quá hạn, tính lãi quá hạn và các biện pháp xử lý vi phạm.

Về tiền lãi: Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 thì các tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng. Ngoài ra, Khoản 2 Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 cũng quy định “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng”. Do vậy, Đăng ký phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 10/9/2018 được các bên tự nguyện ký kết, các thỏa thuận không trái quy định pháp luật nên là căn cứ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Như vậy, lãi suất được Ngân hàng sử dụng để tính tiền lãi đối với khoản nợ của ông T1 là có căn cứ để chấp nhận.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q buộc ông Ngô Quang T1 thanh toán số tiền nợ thẻ tín dụng còn thiếu tạm tính đến ngày xét xử 26/6/2025, bao gồm nợ gốc 208.204.817 đồng, nợ lãi: 33.860.379 đồng, phí 49.780.692 đồng. Tổng cộng 291.845.888 đồng (Hai trăm chín mươi mốt triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn tám trăm tám mươi tám đồng).

[5] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng TMCP Q được chấp nhận nên bị đơn - ông Ngô Quang T1 phải chịu tiền án phí. Ngân hàng TMCP Q được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phân tích là có căn cứ và đề nghị phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 1 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
  • Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
  • Điều 100, Điều 210 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024.
  • Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015.
  • Luật phí và lệ phí năm 2015.
  • Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Luật thi hành án dân sự.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Ngân hàng TMCP Q: Buộc ông Ngô Quang T1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền gồm: Nợ gốc 208.204.817 đồng, nợ lãi 33.860.379 đồng, phí 49.780.692 đồng. Tổng cộng 291.845.888 đồng (Hai trăm chín mươi mốt triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn tám trăm tám mươi tám đồng).

    Ông Ngô Quang T1 còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày 27/6/2025 cho đến khi thi hành án xong, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Đăng ký phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 10/9/2018 và Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Q.

  2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 14.592.294 đồng (Mười bốn triệu năm trăm chín mươi hai nghìn hai trăm chín mươi bốn đồng) ông Ngô Quang T1 phải chịu, ông T1 chưa nộp tiền án phí.

    Ngân hàng TMCP Q được nhận lại tiền tạm ứng án phí 7.296.147 đồng (Bảy triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn một trăm bốn mươi bảy đồng) theo Biên lai thu số 0002110 ngày 17/10/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh lập.

  3. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP Q được quyền kháng cáo bản án này đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Ngô Quang T1 được quyền kháng cáo bản án này đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản sao bản án.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND Tp. HCM;
  • - VKSND Tp. Thủ Đức;
  • - CCTHADS Tp. Thủ Đức;
  • - Lưu VT, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Quốc Thịnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1073/2025/DS-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 1073/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NH TMCP Quốc Tế Việt Nam, Ngô Quang Trường - Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger