Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 1071/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 23-8-2024.

V/v Tranh chấp Ly hôn

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Phạm Thị Ngọc
  2. Bà Nguyễn Phước Trinh

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Thành Công – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi tham gia phiên tòa:

Không tham gia phiên tòa.

Ngày 23 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 548/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 về “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 417/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/7/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 428/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/8/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1981. (Xin vắng mặt)

Địa chỉ: Số B Kênh Đ, ấp B, xã T, huyện C, Tp ..

- Bị đơn: Bà Trương Thị L, sinh năm 1981. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số B Kênh Đ, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 26/4/2024 và các lời khai tại Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, nguyên đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:

Tôi và bà Trương Thị Lụa 1 vợ chồng có đăng ký kết hôn tại trụ sở Ủy ban nhân dân Phường A1, quận B, thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30, quyển số 01/2008, ngày 07/3/2008.

Sau khi kết hôn chúng tôi chung sống hạnh phúc, cùng nhau làm việc để phát triển kinh tế gia đình. Tuy nhiên, thời gian gần đây vợ chồng chúng tôi liên tiếp xảy ra những bất đồng trong cuộc sống, liên tục xảy ra cãi vã. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân hiện tại không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay tôi khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với bà Trương Thị L.

Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân tôi và bà Trương Thị L có 03 (ba) con chung là cháu Nguyễn Thị Tuyết A, sinh ngày 15/4/2008, cháu Nguyễn Tuyết T1, sinh ngày 27/5/2011 và cháu Nguyễn Tuyết N, sinh ngày 27/5/2011. Bà L sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu A, cháu T1 và N. Tôi không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông T tự nguyện chịu toàn bộ án phí.

* Bị đơn bà Trương Thị L: Vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Quan hệ tranh chấp giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trương Thị Lụa 1 “Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình”; bị đơn trong vụ án là bà Trương Thị L hiện cư trú tại huyện C, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn bà Trương Thị L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà L theo quy định của pháp luật.

[3] Về quan hệ hôn nhân:

Quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trương Thị L có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân Phường A1, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận số 30, quyển số 01/2008 ngày 07 tháng 3 năm 2008. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Ông T trình bày sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, cùng nhau làm việc để phát triển kinh tế gia đình. Tuy nhiên, thời gian gần đây vợ chồng liên tiếp xảy ra những bất đồng trong cuộc sống, liên tục xảy ra cãi vã. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân hiện tại không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên nay ông làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Củ Chi được ly hôn với bà Trương Thị L.

Trong quá trình giải quyết vụ án, dù đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà L không đến Tòa án để giải quyết và không có bất cứ tác động nào cho thấy muốn hàn gắn quan hệ gia đình với ông T nên Hội đồng xét xử xét thấy, yêu cầu xin ly hôn của ông T đối với bà Lụa 1 chính đáng. Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông T đối với bà L.

[4] Về con chung: Có 03 (ba) con chung tên Nguyễn Thị Tuyết A, sinh ngày 15/4/2008, cháu Nguyễn Tuyết T1, sinh ngày 27/5/2011 và cháu Nguyễn Tuyết N, sinh ngày 27/5/2011. Ông T đồng ý giao 03 (ba) con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng và ông T không cấp dưỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, cháu Tuyết A, cháu Tuyết N và cháu Tuyết T1 hiện đang chung sống với mẹ là bà L và có nguyện vọng được tiếp tục ở với mẹ. Bà L đã nhận được văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không thể hiện ý kiến gì khác. Do đó, để ổn định tâm sinh lý của trẻ, Hội đồng xét xử giao cháu Tuyết A, cháu Tuyết N và cháu Tuyết T1 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng và ông T không cấp dưỡng nuôi con chung.

[5] Về tài sản chung: Ông T xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[6] Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông T xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[7] Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm:

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Luật Phí và lệ phí năm 2015 và Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Về án phí Hôn nhân sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) ông T tự nguyện chịu.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015 và Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T là được ly hôn với bà Trương Thị L.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 30, quyển số 01/2008 cấp ngày 07 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Phường A1, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Có 03 (ba) con chung tên Nguyễn Thị Tuyết A, sinh ngày 15/4/2008, cháu Nguyễn Tuyết T1, sinh ngày 27/5/2011 và cháu Nguyễn Tuyết N, sinh ngày 27/5/2011. Ông T đồng ý giao 03 (ba) con chung cho bà L được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con chung, bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Văn T phải chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0015210 ngày 10/5/2024 của Chi Cục thi hành án Dân sự huyện Củ Chi. Ông T đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - UBND Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND huyện Củ Chi;
  • - Chi Cục THADS huyện Củ Chi;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Hồng Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1071/2024/HNGĐ-ST ngày 23/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 1071/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn T ly hôn Trương Thị L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger