|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 107/2023/HS-PT Ngày 27/8/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Anh Tuyết
Các Thẩm phán: Ông Bùi Đăng Huy và ông Trần Hữu Hiệu
Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Hải Long - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thu Thủy - Kiểm sát viên
Ngày 27 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Hải Dương xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 84/2023/TLPT- HS ngày 08 tháng 6 năm 2023 đối với bị cáo Trần Văn L do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 34/2023/HS-ST ngày 25/4/2023 của Tòa án nhân dân thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.
- Bị cáo có kháng cáo: Trần Văn L, sinh năm 1957; nơi cư trỳ: Khu dõn cư D, phường D, thị xó K, tỉnh Hải Dương; quốc tịch: Việt Nam; Nghề nghiệp: Kinh doanh; trỡnh độ văn húa: 09/10; dõn tộc: Kinh; giới tớnh: Nam; tụn giỏo: Khụng; con ụng Trần Văn L1 và bà Ngụ Thị M; gia đỡnh cú 04 anh em; vợ là Phan Thị T và 04 con; tiền ỏn, tiền sự: Khụng; bị bắt tạm giam từ ngày 04/10/2022 đến ngày 18/01/2023 được tại ngoại; cú mặt tại phiờn tũa.
- Người bào chữa cho bị cảo: Bà Lờ Thị Thu H - Trợ giỳp viờn phỏp lý của Trung tõm Trợ giỳp phỏp lý Nhà nước tỉnh H, cú mặt.
Bản án không bị kháng nghị.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Cụng ty cổ phần Đ1 đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 23/12/2011, đăng ký thay đổi lần thứ nhất với tờn gọi Cụng ty cổ phần Đ1 vào ngày 15/11/2019. Cụng ty cú 03 thành viờn gúp vốn gồm: Bị cỏo Trần Văn L - Là giỏm đốc và là người đại diện theo phỏp luật của cụng ty, chị Nguyễn Thị M1 (là kế toỏn) và anh Trần Văn T1 (ngày 24/8/2022 được bổ nhiệm làm Giỏm đốc). Cụng ty đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực truyền tải và phõn phối điện; khai thỏc, xử lý, cung cấp nước; thu gom rỏc thải.
Ngày 17/7/2018, Cụng ty ký hợp đồng mua buụn điện với Cụng ty TNHH MTV Đ2 để bỏn lẻ cho cỏc khỏch hàng tại khu vực phường D, thị xó K thụng qua 12 trạm biến ỏp gồm: Duy Tõn A, Duy Tôn B, Duy Tõn C, Duy Tôn D, Duy Tôn E, Duy Tõn F, D H, Lờ X, Vụng Chủ A, Vụng Chủ B, P, D K. Cụng ty thuờ chị Phạm Thị T2, sinh năm 1984, trỳ tại khu C, phường D, thị xó K, tỉnh Hải Dương là thủ quỹ (từ năm năm 2018 đến thỏng 5/2022), tiếp đú thuờ chị Lờ Thị V, sinh năm 1988 làm thủ quỹ từ ngày 01/5/2022 đến nay; thuờ ụng Lờ Huy Đ, sinh năm 1953, trỳ tại khu dõn cư D, phường D, thị xó K là nhõn viờn quản lý.
Theo quy định vào cỏc ngày 14, 15, 16 hàng thỏng chốt số kwh điện bỏn cho khỏch hàng bằng cỏch ghi chỉ số cụng tơ của khỏch hàng vào tài khoản của Cụng ty tại địa chỉ http://221.132.29.160:100cài đặt trờn điện thoại kết nối mạng internet. Sau khi nhập chỉ số cụng tơ, dữ liệu được đồng bộ về trang chủ tại địa chỉ http://221.132.29.160:2000Trần Văn Lừu quản lý bằng tài khoản và mật khẩu riờng. Phần mềm sẽ tự tớnh toỏn sản lượng điện khỏch hàng sử dụng, số tiền khỏch hàng phải trả và in ra húa đơn điện tử từ trang web cú địa chỉ https://diennuocduytanadmin.vnpt-invoice.com.vn/cỏc nhõn viờn trờn thu tiền của khỏch. Trần Văn L trực tiếp quản lý trang chủ http://221.132.29.160:2000và thực hiện việc trớch xuất dữ liệu thanh toỏn tiền điện đến mục kờ khai thuế tại trang web https://diennuocduytanadmin.vnpt-invoice.com.vnkờ khai thuế. Để trốn thuế giỏ trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), L đó kờ khai giảm doanh số hàng húa dịch vụ bỏn ra, chỉ xuất húa đơn cho một phần khỏch hàng trong tổng số khỏch hàng được bị cỏo quản lý tại trang chủ http://221.132.29.160:2000Lừu khụng trao đổi, bàn bạc với ai nờn cỏc cổ đụng và những nhõn viờn của Cụng ty khụng biết về số tiền kờ khai và trốn thuế như sau:
Đối với thuế GTGT: Năm 2018, theo số liệu tại cỏc tờ khai thuế GTGT của Cụng ty T3 được khấu trừ là 615.720.910đ. Thuế GTGT của hàng húa dịch vụ bỏn ra Cụng ty đó kờ khai là 673.878.799đ nờn thuế GTGT Cụng ty đó nộp là 58.157.889đ. Theo số liệu bỏn hàng thực tế của Cụng ty thể hiện tại trang chủ http://221.132.29.160:2000thuế GTGT của hàng húa dịch vụ bỏn ra Cụng ty phải kờ khai là 794.208.605đ. Trừ đi thuế GTGT được khấu trừ nờu trờn thỡ thuế GTGT thực tế Cụng ty phải nộp là 178.487.695đ. Như vậy, Cụng ty Cổ phần Đ1 đó trốn thuế GTGT năm 2018 là 120.329.806đ; Năm 2019, theo số liệu tại cỏc tờ khai thuế GTGT của Cụng ty thể hiện số thuế GTGT được khấu trừ là 730.821.944đ. Thuế GTGT của hàng húa dịch vụ bỏn ra Cụng ty đó kờ khai là 793.702.778đ nờn thuế GTGT Cụng ty đó nộp là 62.880.834đ. Theo số liệu bỏn hàng thực tế của Cụng ty thể hiện tại trang chủ http://221.132.29.160:2000thuế GTGT của hàng húa dịch vụ bỏn ra Cụng ty phải kờ khai là 945.130.436đ nờn thuế GTGT thực tế Cụng ty phải nộp là 214.308.492đ. Như vậy, Cụng ty Cổ phần Đ1 đó trốn thuế GTGT năm 2019 là 151.427.658đ; Năm 2020, theo số liệu tại cỏc tờ khai thuế GTGT của Cụng ty thể hiện số thuế GTGT Cụng ty được khấu trừ là 1.614.199.844đ. Thuế GTGT của hàng húa dịch vụ bỏn ra đó kờ khai là 1.003.643.059đ, thuế GTGT cũn phải nộp là 27.697.148đ, thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau là 638.253.933đ. Theo số liệu bỏn hàng thực tế của Cụng ty thể hiện tại trang chủ http://221.132.29.160:2000thuế GTGT của hàng húa dịch vụ bỏn ra Cụng ty phải kờ khai là 1.064.836.759đ, thuế GTGT thực tế Cụng ty cũn phải nộp là 107.695.255đ, thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau là 657.058.339đ. Căn cứ giữa thuế GTGT mà Cụng ty cũn phải nộp đó được kờ khai (27.697.148đ) với thuế GTGT thực tế Cụng ty cũn phải nộp (107.695.255đ) xỏc định Cụng ty Cổ phần Đ1 đó trốn thuế GTGT năm 2020 là 79.998.107đ; Năm 2021, theo số liệu tại cỏc tờ khai thuế GTGT của Cụng ty được khấu trừ kỳ trước chuyển sang là 638.253.933đ, thuế GTGT Cụng ty được khấu trừ là 1.908.273.239đ, thuế GTGT của hàng húa dịch vụ bỏn ra đó kờ khai là 1.310.032.685đ, thuế GTGT cũn phải nộp là 0 đồng, thuế GTGT cũn được khấu trừ chuyển kỳ sau là 1.236.494.487đ. Theo số liệu bỏn hàng thực tế của Cụng ty thể hiện tại trang chủ http://221.132.29.160:2000thuế GTGT Cụng ty được khấu trừ kỳ trước chuyển sang là 657.058.339đ, thuế GTGT Cụng ty được khấu trừ là 1.908.273.239đ, thuế GTGT của hàng húa dịch vụ bỏn ra Cụng ty phải kờ khai là 1.439.061.108đ, thuế GTGT thực tế Cụng ty cũn phải nộp là 0 đồng, thuế GTGT cũn được khấu trừ chuyển kỳ sau là 1.126.270.471đ. Đối chiếu giữa thuế GTGT cũn phải nộp đó được kờ khai với thuế GTGT thực tế Cụng ty cũn phải nộp xỏc định Cụng ty khụng trốn thuế.
Đối với thuế TNDN: Năm 2018, theo số liệu bỏo cảo tài chớnh, thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty là 5.311.538đ, thuế suất 20%, thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh phải nộp là 1.062.307 đồng. Theo số liệu bỏn hàng thực tế của Cụng ty thể hiện tại trang chủ http://221.132.29.160:2000thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty là 1.208.609.595đ, thuế suất 20%, thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế phải nộp là 241.721.919đ. Như vậy, Cụng ty Cổ phần Đ1 đó trốn thuế TNDN năm 2018 là 240.659.611₫.
- Năm 2019, theo số liệu bỏo cỏo tài chớnh, thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty là 17.642.177đ, thuế suất 20%, thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh phải nộp là 3.528.435đ. Theo số liệu bỏn hàng thực tế của Cụng ty thể hiện tại trang chủ http://221.132.29.160:2000thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty là 1.531.918.761đ, thuế suất 20%, thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế phải nộp là 306.383.752đ. Như vậy, Cụng ty Cổ phần Đ1 đó trốn thuế TNDN năm 2019 là 302.855.317đ; Năm 2020, theo số liệu bỏo cỏo tài chớnh, thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty là (-) õm 7.046.680.299 đồng, thuế suất 20%, thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh phải nộp là 0 đồng. Theo số liệu bỏn hàng của Cụng ty T3 tại trang chủ http://221.132.29.160:2000thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty là (-) õm 6.434.743.296 đồng, thuế suất 20%, thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế phải nộp là 0 đồng. Như vậy, năm 2020 Cụng ty Cổ phần Đ1 khụng trốn thuế; Năm 2021, theo số liệu bỏo cỏo tài chớnh, thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty là (-) õm 6.436.404.473 đồng, thuế suất 20%, thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh phải nộp là 0 đồng. Theo số liệu bỏn hàng của Cụng ty T3 tại trang chủ http://221.132.29.160:2000thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty là (-) õm 5.146.120.247 đồng, thuế suất 20%, thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế phải nộp là 0 đồng. Như vậy, năm 2021 Cụng ty Cổ phần Đ1 khụng trốn thuế.
Tại Kết luận giỏm định tài chớnh về thuế ngày 21/9/2022, Cục thuế tỉnh H kết luận: Từ năm 2018 đến năm 2021, Cụng ty cổ phần Đ1 khụng kờ khai đầy đủ doanh thu hàng húa dịch vụ bỏn ra với cơ quan thuế, cụ thể: Năm 2018 khụng kờ khai thuế đối với 1.203.298.057₫ doanh thu hàng húa, dịch vụ bỏn ra; năm 2019 khụng kờ khai thuế đối với 1.514.276.584₫ doanh thu hàng húa, dịch vụ bỏn ra; năm 2020 khụng kờ khai thuế đối với 611.937.003đ doanh thu hàng húa, dịch vụ bỏn ra; năm 2021 khụng kờ khai thuế đối với 1.290.284.226đ doanh thu hàng húa, dịch vụ bỏn ra, là hành vi trốn thuế. Trong đú tiền trốn thuế GTGT là 351.755.571đ (Năm 2018 là 120.329.806đ, năm 2019 là 151.427.658đ, năm 2020 là 79.998.107đ, năm 2021 là 18.804.406đ); tiền trốn thuế TNDN là 543.514.928₫ (Năm 2018 là 240.659.611đ, năm 2019 là 302.855.317đ). Tổng số tiền trốn thuế GTGT và thuế TNDN là 895.270.499₫.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 34/2023/HS- ST ngày 25/4/2023, Tòa án nhân dân thị xã Kinh Môn đã quyết định: Căn cứ: Điểm b, d khoản 2 Điều 200, điểm b, p và s khoản 1 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật hỡnh sự; tuyờn bố: Bị cỏo Trần Văn L phạm tội “Trốn thuế; xử phạt bị cỏo Trần Văn L 21 thỏng tự.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bị cáo L kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và được hưởng án treo.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Bị cáo L thay đổi nội dung kháng cáo, đề nghị xem xét cho bị cáo được áp dụng hình phạt tiền.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu: Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử bị cáo Trần Văn L về tội “Trốn thuế” theo điểm b, d khoản 2 Điều 200 của Bộ luật hỡnh sự; áp dụng các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo điểm b, p và s khoản 1 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật hỡnh sự, xử phạt bị cáo L 21 tháng tù là đúng. Tại cấp phỳc thẩm bị cỏo xuất trỡnh thờm cỏc tỡnh tiết giảm nhẹ trỏch nhiệm hỡnh sự theo khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hỡnh sự; tự nguyện nộp số tiền 01 tỷ đồng để Hội đồng xột xử xem xột quyết định hỡnh phạt. Xét, bị cáo L có nhân thân tốt, phạm tội lần đầu, là người cao tuổi, bị khuyết tật nặng về vận động, sức khỏe yếu, có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nên đề nghị Hội đồng xét xử sửa bản án sơ thẩm, xử phạt bị cáo L từ 01 tỷ đến 1,2 tỷ đồng nộp ngân sách Nhà nước. Bị cáo L không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Kháng cáo của bị cáo L trong thời hạn luật định là kháng cáo hợp lệ nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2] Về nội dung: Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại cấp sơ thẩm; lời khai của người làm chứng; kết luận giỏm định tài chớnh vật chứng thu giữ và các tài liệu, chứng cứ khác trong hồ sơ vụ án, do đó Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ kết luận: Từ năm 2018 đến hết năm 2021, Trần Văn L cú hành vi tập hợp số liệu hàng hoỏ, dịch vụ bỏn ra thụng qua việc quản lý danh sỏch khỏch hàng, tiền bỏn điện cho khỏch hàng trờn trang web http://221.132.29.160:2000sau đú đưa dữ liệu lờn trang quản lý hoỏ đơn của Cụng ty Đ1, địa chỉ truy cập là https://diennuocduytanadmin.vnpt-invoice.com.vnkhụng kờ khai đầy đủ sản lượng và số hộ, số húa đơn phỏt hành theo sản lượng điện thực tế đó bỏn từ trang http://221.132.29.160:2000dẫn đến việc Cụng ty khụng kờ khai đầy đủ doanh thu hàng húa dịch vụ bỏn ra với Cơ quan thuế tổng số tiền là 4.619.795.870đồng để trốn thuế GTGT và thuế TNDN, gõy thiệt hại cho Nhà nước số tiền 895.270.499 đồng.
Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử bị cáo Trần Văn L về Tội trốn thuế theo quy định tại điểm b, d khoản 2 Điều 200 của Bộ luật Hình sự.
Như vậy, việc Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử bị cáo L về tội danh và điều luật như trên là đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
Về tội danh bị cáo không kháng cáo, Viện kiểm sát không kháng nghị.
[3] Về kháng cáo của bị cáo: Sau khi xét xử sơ thẩm bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và được hưởng án treo. Tại phiên tòa bị cáo thay đổi kháng cáo, đề nghị được áp dụng hình phạt tiền thì thấy: Cấp sơ thẩm đã áp dụng tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm g khoản 1 Điều 52; các điểm b, p và s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự là đúng quy định.
Tại cấp phúc thẩm, bị cáo xuất trình các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới theo khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự, cụ thể: Đóng góp tiền vào các quỹ tại địa phương; tham gia vào phong trào phòng chống C; bố đẻ là người có công với cách mạng (được tặng Bằng khen); xác nhận của chính quyền địa phương về việc bị cáo là người chấp hành tốt quy định tại nơi cư trú; tự nguyện nộp số tiền 01 tỷ đồng để được xem xét hình phạt. Hội đồng xét xử thấy, bị cáo L là người bị khuyết tật nặng về vận động, tuổi cao và sức khỏe không được tốt, lần đầu phạm tội, có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và tự nguyện nộp tiền phạt, thể hiện việc ăn năn hối cải nên thấy có căn cứ chấp nhận kháng cáo của bị cáo sửa án sơ thẩm, áp dụng hình phạt chính là phạt tiền đối với bị cáo.
[4] Về án phí: Kháng cáo của bị cáo được chấp nhận nên không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định.
[5] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng xét xử không xem xét và đã có hiệu lực pháp luật kể từ khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355; điểm đ khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Văn L. Sửa Bản án hình sự sơ thẩm số: 34/2023/HS- ST ngày 25/4/2023 của Tòa án nhân dân thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương về phần hình phạt đối với bị cáo L.
2. Về tội danh và hình phạt; Căn cứ: điểm b, d khoản 2 Điều 200; điểm b, p và s khoản 1 Điều 51; Điều 35 của Bộ luật hỡnh sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
- Về tội danh: Tuyờn bố bị cỏo Trần Văn L phạm tội “Trốn thuế”.
- Về hình phạt chính: Xử phạt bị cáo Trần Văn L 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) nộp ngõn sỏch Nhà nước.
Ghi nhận việc bị cỏo L đó nộp xong số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) tại biờn lai thu tiền số AA/2020/0000287 ngày 15/8/2023 của Chi cục thi hành ỏn dõn sự thị xó Kinh Mụn.
3. Về án phí: Bị cáo Trần Văn L không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
4. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị, đã có hiệu lực pháp luật kể từ khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên án phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Anh Tuyết |
Bản án số 107/2023/HS-PT ngày 27/08/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG về trốn thuế (phúc thẩm)
- Số bản án: 107/2023/HS-PT
- Quan hệ pháp luật: Trốn thuế (Phúc thẩm)
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 27/08/2023
- Loại vụ/việc: Hình sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần văn L
