Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CÁI RĂNG

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 107/2024/DSST

Ngày: 19 - 8 - 2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Vang
  • Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Tuyết Mai, Bà Hồ Thị Công Dung
  • Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Bích Trương– Thư ký Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông/Bà Tô Minh Phú– Kiểm sát viên.

Trong ngày 19 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 57/2024/TLST - DS ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 222/2024/QĐXX - ST, ngày 02 tháng 7 năm 2024, quyết định hoãn phiên tòa số: 171/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 29 tháng 7 năm 2024, giữa :

- Nguyên đơn: - Ngân hàng Thương mại cổ phần Á

Địa chỉ trụ sở chính: Số D, N, phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Đại diện theo pháp luật: - Ông Từ Tiến P – Tổng giám đốc.

+ Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 27 tháng 9 năm 2023: - Ông Phạm Huy H - địa chỉ: Lầu H, Tòa nhà A, 444A-446 Cách mạng tháng T, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt

- Bị đơn: - Ông Đỗ Thanh B, sinh năm 1986. Vắng mặt

Địa chỉ: 4000, tổ 16, ấp Mỹ Hưng 1, xã Mỹ Hòa, Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

Tạm trú: Số 16, đường số 10, KDC Diệu Hiền, khu vực Thạnh Lợi, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 9 năm 2023 và trong quá trình tố tụng, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Áông Đỗ Thanh B có ký các hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:

  • Hợp đồng cấp tín dụng trả góp (dùng cho vay tiêu dùng tín chấp - VND) số CTH.CN.680.280918 (số tài khoản vay: 269943659) ngày 28 tháng 9 năm 2018, số tiền vay số tiền 160.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm sáu mươi triệu đồng), mục đích vay: tiêu dùng cá nhân, hình thức vay: tín chấp, thời gian vay: 36 tháng, lãi suất: tính theo dự nợ ban đầu 10%/năm, tính theo dư nợ thực tế: 19.46%/năm.; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm. Chuyển nợ quá hạn ngày 28 tháng 9 năm 2021. Đã thanh toán tiền gốc 88.900.000 đồng (Bằng chữ: T mươi tám triệu chín trăm nghìn đồng), tiền lãi 26.667.360 đồng (Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn ba trăm sáu mươi đồng).
  • Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, ngày 28 tháng 9 năm 2018, hạn mức cấp: 10.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười triệu đồng), ngày cấp 03 tháng 10 năm 2021. Chuyển nợ quá hạn ngày 20 tháng 8 năm 2022.
  • Hợp đồng cấp tín dụng số CTH.873.180320 (số tài khoản vay: 305276119), ngày 18 tháng 3 năm 2020, số tiền vay: 200.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng), mục đích vay: tiêu dùng cá nhân, hình thức vay: tín chấp, thời gian vay: 36 tháng, lãi suất: tính theo dự nợ ban đầu 10,5%/năm, tính theo dư nợ thực tế: 20.43%/năm; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn. Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm. Chuyển nợ quá hạn ngày 11 tháng 12 năm 2022.. Đã thanh toán tiền gốc 11.112.000 đồng (Bằng chữ: Mười một triệu một trăm mười hai nghìn đồng), tiền lãi 3.500.000 đồng (Bằng chữ: Ba triệu năm trăm nghìn đồng).

Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông Đỗ Thanh B vi phạm nghĩa vụ thanh toán gốc và lãi theo thỏa thuận đã ký kết.

Những nội dung nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Đỗ Thanh B thanh toán nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn, nợ lãi phạt chậm trả lãi. Tiếp tục thanh toán phần nợ lãi, phí phát sinh, từ ngày xét xử sơ thẩm theo lãi suất quá hạn theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong nợ.

Tại phiên tòa:

Đại diện ủy quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần Á vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện: Buộc ông Đỗ Thanh B phải thanh toán toàn bộ nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 19 tháng 8 năm 2024 (ngày xét xử sơ thẩm) tổng số tiền 581.052.809 đồng (Bằng chữ: Năm trăm tám mươi triệu không trăm năm mươi nghìn tám trăm lẽ chín đồng), bao gồm: khoản vay theo hợp đồng tín dụng trả góp số CTH.CN.680.280918 ngày 28 tháng 9 năm 2018 nợ gốc: 71.100.000 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi mốt triệu một trăm nghìn đồng), lãi trong hạn: 22.666.667 đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng), lãi quá hạn 64.815.105 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi bốn triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn một trăm lẽ năm đồng), lãi phạt chậm trả lãi: 8.028.493 đồng (Bằng chữ: Tám triệu không trăm hai mươi tám nghìn bốn trăm chín mươi ba đồng); khoản vay theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 28 tháng 9 năm 2018 tiền gốc: 11.128.650 đồng (Bằng chữ: Mười một triệu một trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm năm mươi nghìn đồng), tiền lãi 13.891.299 đồng (Bằng chữ: Mười ba triệu tám trăm chín mươi mốt nghìn hai trăm chín mươi chín đồng); khoản vay theo hợp đồng tín dụng số CTH.873.180320 (số tài khoản vay: 305276119), ngày 18 tháng 3 năm 2020 tiền gốc:188.888.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm tám mươi tám triệu tám trăm tám mươi tám nghìn đồng), lãi trong hạn: 54.658.333 đồng (Bằng chữ: Năm mươi bốn triệu sáu trăm năm mươi tám nghìn ba trăm ba mươi ba đồng), lãi quá hạn: 117.809.673 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười bảy triệu tám trăm lẽ chín nghìn sáu trăm bảy mươi ba đồng), lãi phạt chậm trả lãi: 28.066.589 đồng (Bằng chữ: Hai mươi tám triệu không trăm sáu mươi sáu nghìn năm trăm tám mươi chín đồng). Tiếp tục thanh toán phần nợ lãi, phí phát sinh, từ ngày xét xử sơ thẩm theo lãi suất quá hạn theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong nợ.

Ông Đỗ Thanh B đã được cấp, tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định nhưng vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

  • Về tuân theo pháp luật tố tụng: Việc thụ lý giải quyết vụ án của Thẩm phán, cũng như của Hội đồng xét xử ngày hôm nay là đúng trình tự thủ tục luật định.
  • Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày tại phiên tòa. Xét thấy các yêu cầu của nguyên đơn có căn cứ chấp nhận. Tuy nhiên đối với yêu cầu trả lãi phạt chậm trả lại có thỏa thuận trong hợp đồng nhưng thỏa thuận lãi phạt không phù hợp với Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11 tháng 01 năm 2019 nên không có cơ sở chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử sơ thẩm thấy.

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng và giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng. Tại thời điểm ký kết các hợp đồng tín dụng thì ông Đỗ Thanh B có cư trú tại quận C, thành phố Cần Thơ. Do đó, quan hệ tranh chấp được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ được quy định tại các Điều 26, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Theo biên bản xác minh của Công an phường P, quận C, thành phố Cần Thơ thì ông Đỗ Thanh B có đăng ký tạm trú tại số A, đường số A, KDC D, khu vực T, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ, hiện tại không còn sinh sống ở địa phương từ năm 2021 cho đến nay. Do ông Đỗ Thanh B thay đổi nơi cư trú mà không thông báo địa chỉ mới cho nguyên đơn biết thuộc trường hợp cố tình giấu địa chỉ. Tòa án tiến hành các thủ tục thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và cấp, tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng ông B vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án và xét xử vắng mặt ông Đỗ Thanh B.

[2] Về nội dung tranh chấp: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn giao nộp, thu thập trong quá trình giải quyết vụ án và lời trình bày tại phiên tòa.

Hội đồng xét xử xét thấy:

[2.1] Về hợp đồng tín dụng: Hợp đồng cấp tín dụng trả góp (dùng cho vay tiêu dùng tín chấp - VND) số CTH.CN.680.280918 (số tài khoản vay: 269943659), ngày 28 tháng 9 năm 2018; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, ngày 28 tháng 9 năm 2018; Hợp đồng cấp tín dụng số CTH.873.180320 (số tài khoản vay: 305276119, ngày 18 tháng 3 năm 2020 được nguyên đơn và bị đơn tự nguyện giao kết phù hợp với quy định nên có hiệu lực thi hành. Nguyên đơn đã giải ngân khoản vay, ông Đỗ Thanh B đã nhận đủ tiền vay theo các hợp đồng đã ký kết. Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông Đỗ Thanh B đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo thỏa thuận, Ngân hàng Thương mại cổ phần Á thông báo thu hồi nợ trước hạn và chuyển thành nợ quá hạn nhưng ông B cho đến nay vẫn chưa thanh toán các khoản vay. Do ông Đỗ Thanh B đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ vay đối với các hợp đồng tín dụng nêu trên nên có nghĩa vụ thanh toán tiền gốc và lãi phát sinh cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á tạm tính đến ngày 19 tháng 8 năm 2024 (ngày xét xử sơ thẩm) tổng số tiền gốc và lãi 544.957.727 đồng (Bằng chữ: Năm trăm bốn mươi bốn triệu chín trăm năm mươi bảy nghìn bảy trăm hai mươi bảy đồng), bao gồm: khoản vay theo hợp đồng tín dụng trả góp số CTH.CN.680.280918, ngày 28 tháng 9 năm 2018 tiền gốc: 71.100.000 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi mốt triệu một trăm nghìn đồng), lãi trong hạn: 22.666.667 đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng), lãi quá hạn 64.825.105 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi bốn triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn một trăm lẽ năm đồng); K vay theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, ngày 28 tháng 9 năm 2018 tiền gốc: 11.128.650 đồng (Bằng chữ: Mười một triệu một trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm năm mươi nghìn đồng), tiền lãi 13.891.299 đồng (Bằng chữ: Mười ba triệu tám trăm chín mươi mốt nghìn hai trăm chín mươi chín đồng); Khoản vay theo hợp đồng tín dụng số CTH.873.180320 (số tài khoản vay: 305276119), ngày 18 tháng 3 năm 2020 tiền gốc: 188.888.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm tám mươi tám triệu tám trăm tám mươi tám nghìn đồng), lãi trong hạn: 54.658.333 đồng (Bằng chữ: Năm mươi bốn triệu sáu trăm năm mươi tám nghìn ba trăm ba mươi ba đồng), lãi quá hạn: 117.809.673 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười bảy triệu tám trăm lẽ chín nghìn sáu trăm bảy mươi ba đồng) là phù hợp với quy định. Ông Đỗ Thanh B còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2024 cho đến khi trả hết nợ.

[2.2] Đối với yêu cầu về tiền lãi phạt chậm trả lãi với mức lãi suất 10%/năm tạm tính đến ngày 19 tháng 8 năm 2024 là 36.095.082 đồng (Bằng chữ: Ba mươi sáu triệu không trăm chín mươi lăm nghìn không trăm tám mươi hai đồng). Xét thấy, bị đơn đã trả lãi chậm trả nếu tính lãi phạt chậm trả lãi là “lãi chồng lãi” mặc dù các bên có thỏa thuận trong hợp đồng nhưng thỏa thuận này không đúng với quy định và không rõ ràng nên không có cơ sở chấp nhận.

[3] Về lệ phí đăng thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng: Ngân hàng Thương mại cổ phần Á phải chịu 1.851.163 đồng (Bằng chữ: Một triệu tám trăm năm mươi mốt nghìn một trăm sáu mươi ba đồng) là phù hợp theo quy định tại Điều 180 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã nộp xong.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đỗ Thanh B phải án phí theo quy định. Ngân hàng Thương mại cổ phần Á phải chịu án phí đối với yêu cầu không được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 180, 227, 228, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 117, 299, 463, 466 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Á đối với ông Đỗ Thanh B.
  2. Buộc ông Đỗ Thanh B phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á toàn bộ tiền gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 19 tháng 8 năm 2024 tổng số tiền 544.957.727 đồng (Bằng chữ: Năm trăm bốn mươi bốn triệu chín trăm năm mươi bảy nghìn bảy trăm hai mươi bảy đồng), bao gồm: Khoản vay theo hợp đồng tín dụng trả góp số CTH.CN.680.280918, ngày 28 tháng 9 năm 2018 tiền gốc: 71.100.000 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi mốt triệu một trăm nghìn đồng), lãi trong hạn: 22.666.667 đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng), lãi quá hạn: 64.825.105 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi bốn triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn một trăm lẽ năm đồng); K vay theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, ngày 28 tháng 9 năm 2018 tiền gốc: 11.128.650 đồng (Bằng chữ: Mười một triệu một trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm năm mươi đồng), tiền lãi 13.891.299 đồng (Bằng chữ: Mười ba triệu tám trăm chín mươi mốt nghìn hai trăm chín mươi chín đồng); Khoản vay theo hợp đồng tín dụng số CTH.873.180320 (số tài khoản vay: 305276119), ngày 18 tháng 3 năm 2020 tiền gốc: 188.888.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm tám mươi tám triệu tám trăm tám mươi tám nghìn đồng), lãi trong hạn: 54.658.333 đồng (Bằng chữ: Năm mươi bốn triệu sáu trăm năm mươi tám nghìn ba trăm ba mươi ba đồng), lãi quá hạn: 117.809.673 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười bảy triệu tám trăm lẽ chín nghìn sáu trăm bảy mươi ba đồng).

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông Đỗ Thanh B còn phải tiếp tục chịu khoản tền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tương ứng trong từng hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong họp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay

  3. Về lệ phí đăng thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng: Ngân hàng thương mại cổ phần Á phải chịu 1.851.163 đồng (Bằng chữ: Một triệu tám trăm năm mươi mốt nghìn một trăm sáu mươi ba đồng). Ngân hàng Thương mại cổ phần Á đã nộp xong.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • Ông Đỗ Thanh B phải chịu 25.798.309 đồng (Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn ba trăm lẽ chín đồng).
    • Ngân hàng Á phải chịu 1.804.754 đồng (Bằng chữ: Một triệu tám trăm lẽ bốn nghìn bảy trăm năm mươi bốn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003283, ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Ngân hàng Thương mại cổ phần Á được nhận lại 9.943.246 đồng (Bằng chữ: Chín triệu chín trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm bốn mươi sáu đồng)
  5. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ;
  • - Thi hành án dân sự quận Cái Răng;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Cái Răng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Trần Thị Hồng Vang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 107/2024/DSST ngày 19/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 107/2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Á Châu
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger