Hệ thống pháp luật

Ngày: 10/7/2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng dân sự”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Nguyễn Vĩnh Lộc

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. ông Võ Thành Nhân
  2. bà Bùi Thị Thu Nhi

- Thư ký phiên toà: bà Đinh Thị Thoảng - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 10 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 86/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 117/2024/QĐXX - DS ngày 30 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1972

Địa chỉ: ấp Đ, xã S, huyện C, Tiền Giang.

Bị đơn: anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1983

Địa chỉ: số B ấp B, xã T, TP ., tỉnh Tiền Giang

Chị H có mặt, anh T vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện ngày 07 tháng 3 năm 2024 và quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:

Vào ngày 19/9/2023, chị có cho anh Nguyễn Minh T vay số tiền 97.000.000 đồng, thời hạn vay là 10 tháng, trả dần mỗi tháng 10.000.000 đồng bắt đầu từ cuối tháng 09/2023 không có thỏa thuận lãi suất. Từ khi vay đến nay thì anh T không trả cho chị số tiền nào. Đến hạn trả tiền thì chị nhiều lần yêu cầu anh T trả tiền nhưng anh T không thực hiện.

Nay chị yêu cầu anh T trả cho chị số tiền nợ gốc là 97.000.000 đồng.

Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến khi đưa vụ án ra xét xử, Toà án đã tiến hành triệu tập anh Nguyễn Minh T đến Toà để tham gia phiên họp, phiên hoà giải và phiên tòa nhưng anh T đều vắng mặt không có lý do cũng không cung cấp chứng cứ hoặc có ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện của chị H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

  1. Về sự vắng mặt của đương sự: anh Nguyễn Minh T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: chị H yêu cầu anh T trả số tiền nợ vay nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

  1. Chị H khởi kiện yêu cầu anh T trả tiền nợ đã vay là 97.000.000. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của chị H là “Giấy mượn tiền” ngày 19/9/2023 do chị H cung cấp có chữ ký của anh T. Có cơ sở xác định giữa chị H và anh T đã xác lập hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật Dân sự.
  2. Quá trình thu thập chứng cứ, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh T tuy nhiên anh T không đến tham dự phiên tòa và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của chị H. Căn cứ Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự, anh T phải chịu hậu quả của việc không chứng minh. Do đó Hội đồng xét xử xác định anh T còn nợ chị H số tiền nợ gốc tính đến ngày 10/7/2024 là 97.000.000 đồng.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự thì: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn”. Xét thấy anh T đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H, buộc anh T trả cho chị H số tiền nợ gốc là 97.000.000 đồng.

  1. Trong hợp đồng các bên không có thỏa thuận về việc trả lãi chậm trả đối với số tiền nợ gốc. Do đó, lãi chậm trả đối với tiền nợ gốc sau khi xét xử được tính kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
  2. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  3. Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H. Buộc anh Nguyễn Minh T trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền:
    • - Nợ gốc là 97.000.000 đồng (Chín mươi bảy triệu đồng);
  2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị H cho đến khi thi hành án xong, anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  3. Về án phí:

    Anh Nguyễn Minh T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.850.000 đồng.

    Chị Nguyễn Thị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.425.000 đồng theo biên lai thu tiền số 5828 ngày 11 tháng 3 năm 2024 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

  4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh;
  • - VKSND tỉnh;
  • - VKSND huyện;
  • - Các đương sự;
  • - Chi Cục THADS;
  • - Lưu.

TM - HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Nguyễn Vĩnh Lộc

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 117/2024/QĐXX - DS ngày 10/07/2024 của Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 117/2024/QĐXX - DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger