Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TP. BUÔN MA THUỘT

TỈNH ĐẮK LẮK

Bản án số: 107 /2025/HNGĐ-ST

Ngày: 27 – 6 – 2025

V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Loan

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Lê Đình Trung
  2. Ông Nguyễn Đức Trung

- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Bích Dịu – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Thuận – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại phòng xử án - Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 97/2025/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 02 năm 2025, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 96/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 100/2025/QÐST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị Bích N, sinh năm 1990 (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: Số A N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Chỗ ở hiện nay: Số B P, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

- Bị đơn: Ông Lê Quý H, sinh năm 1988 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số A N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện, tại bản tự khai nguyên đơn, bà Phùng Thị Bích N trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị Bích N và ông Lê Quý H đến với nhau trên cở sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 26/03/2018. Sau khi về chung sống thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn: Vợ chồng thường xuyên cãi nhau về mọi vấn đề trong cuộc sống, vợ chồng bà N, ông H có xô xát với nhau.

Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2025 cho đến nay. Bà Phùng Thị Bích N xác định không còn tình cảm với chồng nên bà Phùng Thị Bích N yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Lê Quý H.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Ngọc Tuệ N1, sinh ngày 08/3/2023.

Hiện nay cháu N1 đang ở với bà Phùng Thị Bích N.

Bà Phùng Thị Bích N có nguyện vọng là xin được nuôi cháu N1 cho đến khi cháu N1 đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Phùng Thị Bích N yêu cầu ông Lê Quý H cấp dưỡng nuôi cháu Lê Ngọc Tuệ N1 với số tiền 10.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu N1 đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phùng Thị Bích N không yêu cầu Tòa giải quyết.

* Bị đơn ông Lê Quý H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quý H và bà Phùng Thị Bích N chung sống trên cở sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 26/03/2018. Nguyên nhân mâu thuẫn: Không hòa hợp dẫn đến cãi vả, chửi nhau. Hiện tại bà Phùng Thị Bích N làm đơn đề nghị ly hôn thì ông Lê Quý H không đồng ý vì muốn chăm sóc vợ và con.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Ngọc Tuệ N1, sinh ngày 08/3/2023.

Hiện nay cháu N1 đang ở với mẹ ở nhà ông bà ngoại.

Nguyện vọng của ông Lê Quý H về con chung: Trường hợp tòa án giải quyết cho ly hôn, ông Lê Quý H đồng ý giao con cho bà Phùng Thị Bích N nuôi dưỡng mặc dù ông Lê Quý H cũng muốn được nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: 10.000.000 đồng/tháng.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cử và hòa giải cho ông Lê Quý H nhưng ông H vẫn vắng mặt, không có lý do.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột trình bày:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đầy đủ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, đúng quan hệ trông chấp, đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng. Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã tuân thủ đầy đủ quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không thực hiện quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 220, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107; Điều 116; Điều 117; Điều 118 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.

Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Phùng Thị Bích N.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị Bích N được ly hôn với ông Lê Quý H.

- Về con chung: Giao cháu Lê Ngọc Tuệ N1, sinh ngày 08/3/2023 cho bà Phùng Thị Bích N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tới tuổi trưởng thành.

Ông Lê Quý H có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận ông Lê Quý H tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Lê Ngọc Tuệ N1 với số tiền 10.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Lê Ngọc Tuệ N1 đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Phùng Thị Bích N yêu cầu ly hôn với ông Lê Quý H, địa chỉ cư trú tại phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông Lê Quý H vẫn vắng mặt không có lý do; Nguyên đơn bà Phùng Thị Bích N có Đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị Bích N và ông Lê Quý H chung sống trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 26/03/2018 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Bà Phùng Thị Bích N và ông Lê Quý H chung sau khi về chung sống với nhau thì thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo bà N trình bày: Vợ chồng thường xuyên cãi nhau về mọi vấn đề trong cuộc sống, vợ chồng bà Phùng Thị Bích N có xô xát với nhau. Theo ông H trình bày: Không hòa hợp dẫn đến cãi vả, chửi nhau.

Qua xác minh tại chính quyền địa phương. Đại diện chính quyền địa phương cho biết:

“Quá trình chung sống thì bà N và ông H phát sinh mâu thuẫn. Bà N và ông H chưa qua hòa giải tại địa phương nên địa phương không nắm về nguyên nhân cụ thể mâu thuẫn của ông bà.”

Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của hai bên, việc bà Phùng Thị Bích N xét thấy không còn tình cảm với ông Lê Quý H, vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống, dẫn đến mâu thuẫn cuộc sống kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hiện nay vợ chồng đã sống ly thân. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Phùng Thị Bích N, cho bà Phùng Thị Bích N được ly hôn với ông Lê Quý H.

[2.2] Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Phùng Thị Bích N và ông Lê Quý H có 01 con chung là cháu Lê Ngọc Tuệ N1, sinh ngày 08/3/2023. Hiện nay, cháu Lê Ngọc Tuệ N1 đang ở với bà Phùng Thị Bích N. Quá trình giải quyết vụ án bà N có nguyện vọng xin được nuôi con và ông H cũng đồng ý giao con cho vợ nuôi. Xét thấy, hiện nay cháu Lê Ngọc Tuệ N1 đang ở với bà N, hơn nữa hiện nay cháu N1 dưới 36 tháng tuổi. Vì vậy, cần tiếp tục giao cháu Lê Ngọc Tuệ N1, sinh ngày 08/3/2023 cho bà Phùng Thị Bích N nuôi dưỡng là phù hợp. Nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình giao cháu Lê Ngọc Tuệ N1, sinh ngày 08/3/2023 cho bà Phùng Thị Bích N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tới tuổi trưởng thành.

[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Phùng Thị Bích N yêu cầu ông Lê Quý H cấp dưỡng nuôi cháu Lê Ngọc Tuệ N1 với số tiền 10.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu N1 đủ 18 tuổi.

Ông Lê Quý H tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Lê Ngọc Tuệ N1 số tiền 10.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu N1 đủ 18 tuổi nên cần ghi nhận sự tự nguyện của ông H.

[2.4] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Nguyên đơn bà Phùng Thị Bích N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Bị đơn ông Lê Quý H phải chịu án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 220, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 108, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ: Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phùng Thị Bích N.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị Bích N được ly hôn với ông Lê Quý H.
  2. Về con chung:
  3. Giao cháu Lê Ngọc Tuệ N1, sinh ngày 08/3/2023 cho bà Phùng Thị Bích N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).

    Ông Lê Quý H có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

  4. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Phạm Mạc Tường V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Lê Ngọc Tuệ N1, sinh ngày 08/3/2023 số tiền 10.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Lê Ngọc Tuệ N1 đủ 18 tuổi. Tiền cấp dưỡng được giao cho bà Phùng Thị Bích N.
  5. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập giải quyết.
  6. Về án phí: Bà Phùng Thị Bích N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000821 ngày 17/02/2025 (Ông Mông Phạm Thái B nộp thay) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
  7. Ông Lê Quý H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ.

Về quyền kháng cáo:

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ theo quy định của pháp luật.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND Tp. BMT;
  • - C;
  • - Đương sự;
  • - UBND phường T;
  • - Lưu hồ sơ tại tòa án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

(Đã ký)

Nguyễn Thị Loan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 107/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 107/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger