trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ MỘC CHÂU

TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Bản án số: 107/2025/HNGĐ-ST

Ngày 24 - 6 - 2025

V/v: Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Đào Ngọc Hà.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lò Thị Minh, ông Tường Duy Bình.

Thư ký phiên toà: Bà Hà Thị Nga - Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Mộc Châu, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thanh Nga - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Mộc Châu, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 106/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025 về việc: Xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tặng Thị H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản P, xã T, thị xã M, tỉnh Sơn La, có mặt.

- Bị đơn: Anh Bàn Văn T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Bản P, xã T, thị xã M, tỉnh Sơn La, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/4/2025, bản tự khai và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị T1 Thì H bày:

Chị và anh Bàn Văn T kết hôn với nhau ngày 29/10/2007, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện M (nay là UBND xã T, thị xã M), tỉnh Sơn La. Cuộc sống chung vợ chồng hoà thuận hạnh phúc đến năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh T sống không có trách nhiệm với gia đình dẫn đến phát sinh nhiều mâu thuẫn nên vợ chồng sống chung nhưng không ai còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay thấy tình cảm vợ, chồng không còn, không thể chung sống với nhau nên nguyện vọng của chị xin được ly hôn với anh Bàn Văn T.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống chị và anh T có 03 con chung là: Bàn Minh C, sinh ngày 18/11/2008, Bàn Minh C1, sinh ngày 06/01/2015 và Bàn Bảo T2, sinh ngày 23/10/2017. Nếu ly hôn chị có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng các cháu đến tuổi trưởng thành. Chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.

Về tài sản chung, vay nợ chung: Tự thoả thuận phân chia, không kê khai, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Bản tự khai anh Bàn Văn T trình bày:

Anh và chị Tặng Thị Hòa kết H1 với nhau ngày 29/10/2007, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện M (nay là UBND xã T, thị xã M), tỉnh Sơn La. Cuộc sống chung vợ chồng hoà thuận hạnh phúc đến năm 2023 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống và do anh làm ăn buôn bán bị thua lỗ, chị H là người đứng ra gánh vác việc trả nợ thay anh, dẫn đến nhiều mâu thuẫn nhưng anh thấy tình cảm vợ chồng vẫn còn mong chị H cho anh cơ hội để vợ chồng quay về đoàn tụ cùng nuôi dạy các con khôn lớn.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống anh và chị H có 03 con chung là: Bàn Minh C, sinh ngày 18/11/2008, Bàn Minh C1, sinh ngày 06/01/2015 và Bàn Bảo T2, sinh ngày 23/10/2017. Nếu ly hôn anh có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cả ba cháu đến tuổi trưởng thành. Anh không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh.

Về tài sản chung, vay nợ chung: Tự thoả thuận phân chia, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Mộc Châu, tỉnh Sơn La phát biểu ý kiến như sau:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán:

+ Việc thụ lý vụ án, thông báo thụ lý vụ án đúng quy định tại Điều 195, 196 Bộ luật Tố tụng dân sự. Thẩm quyền thụ lý đảm bảo quy định tại Điều 26, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Việc xác định quan hệ pháp luật đảm bảo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và bản chất nội dung vụ kiện. Xác định tư cách pháp lý những người tham gia tố tụng đảm bảo theo quy định tại Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Việc xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ, giao nhận chứng cứ đảm bảo theo quy định tại các Điều từ 93 đến 97 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đảm bảo tại các Điều 208 đến Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa:

+ Về việc chấp hành nguyên tắc xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử chấp hành đúng các nguyên tắc xét xử quy định tại các Điều 11, 12, 15, 17, 24, 25 Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về thành phần hội đồng xét xử: Đúng quy định tại Điều 63 Bộ luật Tố tụng dân sự, đúng như trong quyết định đưa vụ án ra xét xử.

2

+ Trình tự, thủ tục tại phiên tòa được thực hiện đúng quy định tại Điều 239, 243, 247, 249, 258, 260 Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ nhiệm vụ quy định tại Điều 51 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình; tại phiên toà bị đơn vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về đường lối giải quyết:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; Điều 56, khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Xử cho chị Tặng Thị H được ly hôn với anh Bàn Văn T.

2. Về con chung:

Giao cháu Bàn Minh C, sinh ngày 18/11/2008 cho anh Bàn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành.

Giao cháu Bàn Minh C1, sinh ngày 06/01/2015 và cháu Bàn Bảo T2, sinh ngày 23/10/2017 cho chị Tặng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành.

3. Về tài sản chung, vay nợ chung: Tự thoả thuận phân chia, không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

4. Về án phí: Chị Tặng Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử phân tích, đánh giá, nhận định như sau:

[1] Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ tranh chấp: Chị Tặng Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Bàn Văn T có địa chỉ tại xã T, thị xã M, tỉnh Sơn La vì vậy xác định quan hệ tranh chấp giữa các bên là “ Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

3

[2] Về tố tụng: Tại phiên toà bị đơn anh Bàn Văn T vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh T có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện M (Nay là UBND xã T, thị xã M), có tìm hiểu, tự nguyện là đúng pháp luật. Vì vậy, quan hệ hôn nhân của chị H và anh T là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Sau khi kết hôn anh chị sống hạnh phúc đến năm 2020 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống và điều kiện kinh tế do anh T làm ăn thua nỗ, chị H là người đứng ra trả nợ thay anh T, nhiều lần chị khuyên bảo nhưng không thành, nên thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau, có lần anh T còn dùng xăng đốt nhà, sự việc được chính quyền địa phương đến can ngăn kịp thời. Từ đó mâu thuẫn ngày càng trâm trọng, mâu thuẫn đã được hai bên gia đình và chính quyền địa phương hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2024, không còn quan tâm đến nhau là phù hợp với lời khai của chị H cũng như quá trình Toà án tiến hành xác minh nơi anh chị sinh sống. Chị H đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T; anh T đề nghị cho anh được quay về đoàn tụ gia đình. Xét mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, tình cảm vợ chồng và cuộc sống chung không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc quyết định cho chị H ly hôn anh T là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Chị H và anh T có 03 con chung tên là Bàn Minh C, sinh ngày 18/11/2008, Bàn Minh C1, sinh ngày 06/01/2015 và Bàn Bảo T2, sinh ngày 23/10/2017. Chị H, anh T đều có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục 03 cháu và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Các cháu đều đã trên 07 tuổi, cháu C có nguyện vọng được ở với anh T; cháu C1 và cháu T2 có nguyện vọng được ở với chị H.

Xét về điều kiện nuôi dưỡng của anh T, chị H: Anh chị đều làm nghề lao động tự do, thu nhập của bình quân là 9.000.000 đồng/ tháng, từ khi ly thân các cháu vẫn ở cùng anh chị. Việc chị H, anh T đều có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 cháu là không đảm bảo quyền lợi cho các cháu. Để quyền lợi và nguyện vọng của các cháu cũng như trách nhiệm của bố, mẹ với các con cần giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bàn Minh C1 và cháu Bàn Bảo T2; giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bàn Minh C.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Xét thấy, người trực tiếp nuôi con có khả năng, điều kiện nuôi dưỡng và anh chị không yêu cầu cấp dưỡng là tự nguyện, nên không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng bên nào.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Hai anh chị tự thoả thuận phân chia, không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

[6] Về án phí: Chị Tặng Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

4

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 56, 59; 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Xử cho chị Tặng Thị H được ly hôn với anh Bàn Văn T.

2. Về con chung:

Giao cháu Bàn Minh C, sinh ngày 18/11/2008 cho anh Bàn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

Giao cháu Bàn Minh C1, sinh ngày 06/01/2015 và cháu Bàn Bảo T2, sinh ngày 23/10/2017 cho chị Tặng Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng bên nào.

Không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau ly hôn.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Hai anh chị tự thoả thuận phân chia, nên không xem xét.

4. Về án phí: Chị Tặng Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002936 ngày 28 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

5. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, ngày 24/6/2025.

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản sao bản án.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La;
  • - V KS nhân dân thị xã Mộc Châu;
  • - Chi cục THADS thị xã Mộc Châu;
  • - UBND xã Tân Yên, thị xã Mộc Châu;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đào Ngọc Hà

5

6

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 107/2025/HNGĐ-ST ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA về xin ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 107/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 56, 59; 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: 1. Xử cho chị Tặng Thị H được ly hôn với anh Bàn Văn T. 2. Về con chung: Giao cháu Bàn Minh C, sinh ngày 18/11/2008 cho anh Bàn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. Giao cháu Bàn Minh C, sinh ngày 06/01/2015 và cháu Bàn Bảo Tr, sinh ngày 23/10/2017 cho chị Tặng Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng bên nào.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger