|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 107//2024/HNGĐ-ST
Ngày: 11 – 11 – 2024.
V/v tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con chung"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Sửu
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Phạm Ngọc Minh
- Bà Lê Thị Hường
Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Mai Lan - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 11 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 264/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024, về việc tranh chấp: "Ly hôn, nuôi con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 120/2024/QĐXX-ST, ngày 25-10-2024 giữa.
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N - sinh năm: 1992 (có mặt).
Địa chỉ: Khu phố A, B, T.P P - T, Ninh Thuận
Bị đơn: Bà Võ Thị Phước H - sinh năm 1984 (vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt),
Địa chỉ: T, P, N, Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn ông N trình bày:
Ông N với bà H tự tìm hiểu về sống với nhau năm 2018, hai bên gia đình đồng ý không tổ chức lễ cưới, năm 2023 có đến UBND Phường B, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận đăng ký kết hôn,
Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc cho đến tháng 8 năm 2024 xảy ra mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông N, bà H sống không hợp tính nhau nên thường xảy ra cải vã và sống ly thân từ tháng 8 năm 2024 cho đến nay không có trách nhiệm với nhau, không quan tâm đến nhau.
Nay ông N xét thấy tình cảm giữa ông với bà H không còn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn bà H.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phước Thiên B, sinh ngày 01/8/2023 hiện nay bà H đang nuôi, ông N đồng ý để bà H được tiếp tục nuôi và ông N đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng.
Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn khai không có.
Bị đơn (H) có viết bản trình bày:
Về hôn nhân: Đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông N;
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phước Thiên B, sinh ngày 01/8/2023 hiện nay bà H đang nuôi và bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, bà không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: bị đơn khai không có.
Bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật, trong quá trình giải quyết vụ án. Thẩm phán, Hội đồng xét xử phiên tòa dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước thực hiện đúng thủ tục tố tụng từ khi triệu tập, thụ lý, lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hòa giải và các thủ tục khác cũng được thực hiện đầy đủ đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự; kể từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án. Đối với nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật tố tụng dân sự tuyên xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho ông N được ly hôn bà H.
Về con chung: Đề nghị giao 01 con chung cho bà H chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng là phù hợp pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự tự nguyện của ông N.
Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn, bị đơn khai không có, đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Ông N phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp trong vụ án này là: "Ly hôn, nuôi con chung"
[2] Nội dung pháp luật áp dụng: Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
[3] Xét về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N, bà Võ Thị Phước H tự tìm hiểu về chung sống có đến cơ quan cấp có thẩm quyền đăng ký kết hôn năm 2023 là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc cho đến tháng 8 năm 2024 xảy ra xích mích không giải quyết được dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng sống ly thân, không quan tâm đến nhau, không có trách nhiệm với nhau.
Nay ông N xét thấy tình cảm giữa ông với bà H không còn, ông yêu cầu được ly hôn bà H và bà H đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông N.
Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa ông N, bà H cuộc sống chung không có hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông N xin ly hôn bà H là có căn cứ phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông N.
[4] Xét về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phước Thiên B, sinh ngày 01/8/2023 hiện nay bà H đang nuôi và bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, ông N đồng ý để bà H tiếp tục nuôi con chung là phù hợp pháp luật Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà H, giao cho bà H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Mặc dù bà H không yêu cầu ông N cấp dưỡng, nhưng Hội đồng xét xử xét thấy ông N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng là để đảm bảo cho việc chi tiêu và bồi dưỡng cho sức khoẻ của cháu B, nếu bà H không nhận thì cơ quan thi hành án gửi số tiền cấp dưỡng cho cháu B vào tiết kiệm tại ngân hàng đến khi cháu B lớn trưởng thành chuyển cho cháu B là phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử công nhận sự tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung của ông N.
[6] Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét, do nguyên đơn, bị đơn khai không có,
[7] Về án phí: Áp dụng Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 ông N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn dân sự sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
[8] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tại phiên tòa về quan điểm giải quyết vụ án là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ ý kiến, quan điểm về việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 38, Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 "hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí";
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Văn N, ông Nguyễn Văn N được ly hôn bà Võ Thị Phước H.
Về con chung: Giao cho bà Võ Thị Phước H được tiếp tục trực tiếp nuôi 01 con chung tên Nguyễn Phước Thiên B, sinh ngày 01/8/2023 hiện con chung bà H đang chăm sóc, nuôi dưỡng,
Ông Nguyễn Văn N có quyền đi lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung bà Võ Thị Phước H là người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông N trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Công nhận sự tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẳn) của ông Nguyễn Văn N, thời gian cấp dưỡng nuôi con chung từ tháng 12 năm 2024 cho đến khi cháu Nguyễn Phước Thiên B đủ 18 tuổi lao động tự túc được.
Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét do nguyên đơn, bị đơn khai không có.
Về án phí: Buộc ông Nguyễn Văn N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng ông Nguyễn Văn N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004578 ngày 07/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước, ông N còn phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng chẳn) án phí dân sự sơ thẩm nữa là đủ.
“ .... Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
Án xử công khai sơ thẩm nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt. Báo cho người có mặt biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (11/11/2024). Riêng bị đơn (người vắng mặt) được tính từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc niêm yết bản án theo thủ tục tố tụng.
- Nơi nhận:
- - TAND tỉnh Ninh Thuận;
- - VKSND huyện Ninh Phước;
- - THADS huyện Ninh Phước;
- - UBND phường B (để biết);
- - Các đương sự
|
Các Hội thẩm nhân dân |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |
|
[Ký tên] |
Đoàn Sửu |
Bản án số 107//2024/HNGĐ-ST ngày 11/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN về ly hôn, nuôi con chung
- Số bản án: 107//2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con
