|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 1068/2023/HNGĐ-ST Ngày: 14-8-2023 V/v Không công nhận quan hệ vợ chồng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Anh Đạt.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Vân;
- Ông Thái Văn Sơn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Quang Thị Thùy Ly – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi tham gia phiên tòa không tham gia phiên tòa.
Ngày 14 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 837/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023 về “Không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 382/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24/7/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trường P, sinh năm: 1978; địa chỉ: Số A Đường F, Tổ B, ấp P, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt)
- Bị đơn: Bà Phan Thị Yến L, sinh năm: 1981; địa chỉ: Số I Quốc lộ B, Tổ D, ấp P, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. (có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 12 tháng 6 năm 2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Trường P trình bày:
Sau thời gian tìm hiểu nhau, ông với bà Phan Thị Yến L tự nguyện sống chung với nhau có tổ chức đám cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Trong thời gian 19 năm chung sống với nhau, bà L thường gây mâu thuẫn gia đình gay gắt và sử dụng những lời lẽ thiếu tế nhị nhục mạ ông và có lần dùng nón bảo hiểm đánh vào ngực ông phải nhập viện 02 tuần, ngoài ra thường xuyên dùng dao Thái Lan hăm dọa ông nên cuộc sống giữa ông với bà L không hòa hợp. Ông nhận thấy không còn muốn sống chung với bà L cho nên đã ly thân với bà L hơn 06 tháng nay. Nay ông yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận vợ chồng giữa ông với bà Phan Thị Yến L.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trường H, sinh năm: 2004 đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét.
Án phí dân sự về việc ly hôn: Ông tự nguyện chịu.
Các tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình gồm: Giấy chứng minh nhân dân của bà L, Căn cước công dân của ông P, Trích lục giấy khai sinh của con chung, Trích lục giấy khai sinh của bà L (bản sao), Căn cước công dân của bà L (bản phô tô); Đơn khởi kiện; Bản tự khai (bản chính).
Theo bản tự khai và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, bị đơn bà Phan Thị Yến L trình bày: Bà thống nhất với lời trình bày của ông Nguyễn Trường P về quan hệ hôn nhân: Thời gian tìm hiểu nhau rồi tiến tới hôn nhân nhưng không đăng ký kết hôn, thời gian chung sống với nhau, nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly thân, thời gian ly thân là đúng. Nay ông P yêu cầu Tòa án không công nhận vợ chồng giữa ông P với bà thì bà đồng ý.
Về con chung: Bà thừa nhận có 01 con chung tên Nguyễn Trường H, sinh năm: 2004 đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Bà thống nhất không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn: Bà thống nhất để ông P tự nguyện chịu án phí.
Các tài liệu, chứng cứ mà bị đơn cung cấp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình gồm: Căn cước công dân (bản phô tô); Thông báo số định danh cá nhân của bà L, B tự khai, Đơn xin vắng mặt (bản chính).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã P, huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.
[1.2] Việc tống đạt, xét xử vắng mặt: Bà Phan Thị Yên L1 có Đơn xin vắng mặt ngày 11 tháng 8 năm 2023; căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà L1.
[2] Pháp luật nội dung được áp dụng để giải quyết tranh chấp: Ông Nguyễn Trường P với bà Phan Thị Yến L đều thừa nhận sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 2003 đến nay. Căn cứ vào khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập trước ngày Luật này có hiệu lực thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập để giải quyết.”. Vì vậy, Hội đồng xét xử áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan để giải quyết vụ án.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trường P với bà Phan Thị Yến L đều thừa nhận sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 2003 đến nay nhưng không đăng ký kết hôn. Do đó, căn cứ Thông tư liên tịch số: 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội “Về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000” quy định “....Đối với trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 trở đi đến trước ngày 01/01/2001 (ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 có hiệu lực) mà có đủ điều kiện kết hôn, nhưng chưa đăng ký kết hôn và đang chung sống với nhau như vợ chồng, thì theo quy định tại điểm b khoản 3 Nghị quyết số 35 của Quốc hội họ có nghĩa vụ đăng ký kết hôn kể từ ngày 01/01/2001 cho đến ngày 01/01/2003; do đó, cần phân biệt như sau:....Kể từ sau ngày 01/01/2003 mà họ không đăng ký kết hôn, thì theo quy định tại điểm b khoản 3 Nghị quyết số 35 của Quốc hội họ không được công nhận là vợ chồng; nếu một bên hoặc cả hai bên có yêu cầu ly hôn, thì Toà án thụ lý vụ án để giải quyết và áp dụng điểm b khoản 3 Nghị quyết số 35 của Quốc hội, khoản 1 Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, bằng bản án tuyên bố không công nhận họ là vợ chồng....”. Vì vậy, Hội đồng xét xử có căn cứ để không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông P với bà L.
[4] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trường H, sinh năm: 2004 đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung: Các bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
[6] Về nghĩa vụ dân sự chung: Các bên xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét.
[7] Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm:
Ông P tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 85; Điều 89; Điều 88 và Điều 91 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.
- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Trường P.
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Trường P với bà Phan Thị Yến L.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trường H, sinh năm: 2004 đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Không có.
- Nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Trường P phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2023/0017812 ngày 05/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, T phồ Hồ Chí Minh. Ông P đã nộp đủ án phí dân sự dân sự sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Dương Anh Đạt |
Bản án số 1068/2023/HNGĐ-ST ngày 14/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về không công nhận quan hệ vợ chồng
- Số bản án: 1068/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Không công nhận quan hệ vợ chồng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Trường P. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Trường P với bà Phan Thị Yến L.
