Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 9 – AN GIANG

Mẫu số 52-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 106/2025/HNGĐ-ST

Ngày 18 tháng 12 năm 2025

V/v “Tranh chấp ly hôn”

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Dung
  • Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phan Hoàng Mai và ông Trần Thanh Việt
  • Thư ký phiên tòa: Bà Lý Ngọc Dung - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9 - An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân khu vực 9 - An Giang tham gia phiên toà: Bà Huỳnh Ngọc Minh Châu - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 142/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 348/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 372/2025/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Đào Thị Kim T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số E, khóm B, phường B, tỉnh An Giang (có đơn xin vắng mặt).
  • - Bị đơn: Ông Ngô Đức T1, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số E, khóm B, phường B, tỉnh An Giang (vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết nguyên đơn bà Đào Thị Kim T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông T1 tự nguyện quen biết, có thời gian tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố L, tỉnh An Giang (nay là phường B, tỉnh An Giang) vào ngày 26/10/2015. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, thường xuyên cự cãi dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Do tình cảm vợ chồng không còn hàn gắn được nên bà T yêu cầu ly hôn với ông T1.

Về con chung: có 02 con chung tên Ngô Thiên V, sinh ngày 27/8/2015 và Ngô Thiên M, sinh ngày 18/9/2019. Hiện 02 con chung đang sinh sống cùng bà T. Sau khi ly hôn, bà T đề nghị tiếp tục trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung cho đến khi trưởng thành và không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Ngô Đức T1 không có văn bản trình bày ý kiến, không tham dự các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai, chứng cứ và hòa giải cũng như không tham dự phiên tòa do Tòa án triệu tập.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn bà Đào Thị Kim T có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn ông Ngô Đức T1 được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai, không có lý do và không tham gia phiên tòa.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

- Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án; Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự và còn phải chịu hậu quả pháp lý theo quy định pháp luật.

- Về nội dung vụ án: Nguyên đơn, bị đơn tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn là có cơ sở theo quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, chấp nhận; Về con chung: có 02 con chung tên Ngô Thiên V, sinh ngày 27/8/2015 và Ngô Thiên M, sinh ngày 18/9/2019, hiện đang sống cùng bà T, sau khi ly hôn bà T đề nghị tiếp tục tiếp tục trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung cho đến khi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: không xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Đào Thị Kim T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Ngô Đức T1. Do đó, Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 9 - An Giang thụ lý là đúng thẩm quyền.

[1.2] Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Đối với bị đơn, Tòa án đã tiến hành tống đạt trực tiếp, niêm yết các văn bản tố tụng cho bị đơn hợp lệ nhưng bị đơn đã từ chối các quyền, cũng như không thực hiện nghĩa vụ của bị đơn theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Tại biên bản xác minh tình trạng cư trú ngày 21/10/2025, Công an phường B, tỉnh An Giang xác nhận: Đương sự Ngô Đức T1, sinh năm 1994 có đăng ký thường trú tại địa chỉ: Số E, khóm B, phường B, tỉnh An Giang. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông T1 xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Khi vợ chồng chung sống thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, bất đồng về quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên bà T cương quyết yêu cầu ly hôn, ông T1 cũng không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu ly hôn của bà T.

Hội đồng xét xử nhận thấy, hôn nhân phải trên cơ sở tự nguyện, bà T xác định không thể tiếp tục chung sống cùng với ông T1, hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, giữa vợ chồng không còn thực hiện các quyền và nghĩa vụ cũng như không cố gắng hàn gắn, duy trì cuộc sống hôn nhân. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T là phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2.2] Về con chung: có 02 (hai) con chung tên Ngô Thiên V, sinh ngày 27/8/2015 và Ngô Thiên M, sinh ngày 18/9/2019, hiện đang sống cùng bà T, sau khi ly hôn bà T yêu cầu tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung cho đến khi trưởng thành.

Hội đồng xét xử nhận thấy, 02 con chung đều chưa thành niên, đang được bà T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng trực tiếp, cuộc sống của các cháu đã ổn định. Vì vậy, nhằm để ổn định cuộc sống của cháu V và M không bị ảnh hưởng tâm sinh lý về việc cha, mẹ ly hôn và đảm bảo quyền lợi mọi mặt cho con chung. Mặt khác, ông T1 không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu của bà T về việc giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu Ngô Thiên V, sinh ngày 27/8/2015 và Ngô Thiên M, sinh ngày 18/9/2019 cho bà T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng là chính đáng và có cơ sở theo quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: bà T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

[2.4] Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét giải quyết.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà T phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Ông T1 không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 186; khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273; Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
  • - Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đào Thị Kim T đối với ông Ngô Đức T1.
  2. Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Ngô Thiên V, sinh ngày 27/8/2015 và Ngô Thiên M, sinh ngày 18/9/2019 cho bà Đào Thị Kim T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành.
  3. Ông Ngô Đức T1 không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông T1 thực hiện quyền này.
  4. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không xem xét, giải quyết.
  5. Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
  6. Về nợ chung: ghi nhận bà Đào Thị Kim T xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì bà Đào Thị Kim T và ông Ngô Đức T1 vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
  7. Về án phí dân sự sơ thẩm:
  8. Bà Đào Thị Kim T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002782 ngày 02/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.

    Ông Ngô Đức T1 không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

  9. Về quyền kháng cáo:
  10. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND KV 9 --An Giang;
  • - Phòng THADS KV 9 - Cục THADS tỉnh AG;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - VP (5)./.

5

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 106/2025/HNGĐ-ST ngày 18/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – AN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 106/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thanh - Thiện
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger