|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KIÊN GIANG |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 106/2024/HNGĐ-ST |
|
|
Ngày 08 - 7- 2024 V/v: Ly hôn |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Út Mẫn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Hồng Xứng
Bà Trần Thị Ngọc Trân
Thư ký phiên tòa: Ông Võ Tuấn Anh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang: Thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia.
Ngày 16 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 94/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 76/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông CHIEN, YI - PING, sinh năm 1967
- Địa chỉ: B Đ, khóm B, phường Đ, khu N, thành phố C, Đài Loan.
- - Bị đơn: Bà Phùng Bạch M, sinh năm 1994
- Địa chỉ: Ấp P, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang.
(Các đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông C, YI-PING trình bày tại đơn khởi kiện và bản tự khai:
Năm 2023 ông và bà Phùng Bạch M quen biết nhau qua mai mối, sau khi tìm hiểu và có tình cảm yêu thương nhau nên quyết định tiến đến hôn nhân. Ông, bà đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân huyện G cấp giấy chứng nhận kết hôn số 49 ngày 21/8/2023. Thời gian đầu chung sống vợ chồng ông hợp nhau, nhưng sau đó vợ chồng ông bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ngôn ngữ, quan điểm sống không hợp nhau, vợ chồng mỗi người sống một nơi, dần dần tình cảm phai nhạt và không còn yêu thương nhau.
Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
- Về hôn nhân: Cho ông được ly hôn với bà Phùng Bạch M.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Bị đơn bà Phùng Bạch M trình bày tại văn bản đồng ý ly hôn:
Về quan hệ hôn nhân, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng đúng như ông C YI-PING trình bày. Quá trình chung sống ông bà không có con chung.
Hiện nay bà M đang làm việc và sinh sống lâu dài tại Việt Nam, còn ông C, YI-PING thì ở Đài Loan. Vì vậy giữa bà và ông C,YI-PING không thể đoàn tụ, không thể tiếp tục cuộc sống vợ chồng nên bà đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông C, YI-PING. Con chung, tài sản và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn ông C, YI-PING và bị đơn bà Phùng Bạch M đều có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; căn cứ theo quy định tại các Điều 228, 238 và Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn ông C, YI-PING:
Qua các tài liệu, chứng cứ thể hiện ông C, YI-PING và bị đơn bà Phùng Bạch M quen biết, tìm hiểu nhau, có tình cảm yêu thương nhau và tự nguyện kết hôn, có thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định và được Ủy ban nhân dân huyện G cấp giấy chứng nhận kết hôn số 49 ngày 21/8/2023. Do đó, Hội đồng xét xử nhận định hôn nhân giữa bà ông C, YI-PING và bị đơn bà Phùng Bạch M là hợp pháp.
Ông C, YI-PING và bị đơn bà Phùng Bạch M đều thống nhất xác định do bất đồng ngôn ngữ, quan điểm sống không hợp nhau, vợ chồng mỗi người sống một nơi, dần dần tình cảm phai nhạt và không còn yêu thương nhau, mục đích hôn nhân không đạt được ông C, YI-PING yêu cầu được ly hôn và bà M đồng ý ly hôn.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông C, YI-PING và bà Phùng Bạch M đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, trong thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông C, YI-PING và bà Phùng Bạch M.
[3] Về con chung: Ông CHIEN, YI-PING và bà Phùng Bạch M xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông C, YI-PING và bà Phùng Bạch M xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử xem xét.
[5] Về án phí: Ông CHIEN, YI-PING phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã tạm nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, khoản 1 Điều 469, Điều 477 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông C, YI - PING.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho ông C, YI-PING được ly hôn với và bà Phùng Bạch M.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Ông CHIEN, YI-PING phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp, theo biên lai thu tiền số 0006436 ngày 09/7/2024 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Kiên Giang.
- Quyền kháng cáo: Bà Phùng Bạch M có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Riêng ông C, YI-PING có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Út Mẫn |
Bản án số 106/2024/HNGĐ-ST ngày 08/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 106/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
