TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 106/2024/HNGĐ-ST Ngày 12-7-2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Lệ Hoa
Ông Đinh Chí Hiển
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án của Toà án
nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 12 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 156/2024/TLST – HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 188/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Út B, sinh năm 1987 (có mặt)
Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1986 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp L, xã T, T, Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08 tháng 5 năm 2024 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Út B trình bày:
Chị B và anh N tự nguyện chung sống với nhau, được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới và được Ủy ban nhân dân xã T giấy chứng nhận kết hôn số 46/2011 ngày 25/3/2011. Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc nhưng thời gian gần đây anh N bỏ mặt, không quan tâm đến vợ con dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn nên đã lý thân với nhau. Chị B xác định không thể tiếp tục chung sống với anh N được nữa nên chị yêu cầu ly hôn.
Con chung: Vợ chồng có hai người con chung là Nguyễn Chánh K, sinh ngày 19/11/2007 và Nguyễn Anh T, sinh ngày 24/12/2010, hiện các con do chị B nuôi dưỡng. Trường hợp ly hôn, chị B yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng các con chung, chị không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không có.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp cho anh Nguyễn Hoàng N nhưng anh không có ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị B yêu cầu ly hôn với anh N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Anh N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.
Về nội dung vụ án:
[1] Về hôn nhân: Chị B và anh N tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống do anh N bỏ mặt, không quan tâm đến vợ con dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn nên đã ly thân với nhau, chị B xác định không thể tiếp tục chung sống với anh N được nữa nên chị yêu cầu ly hôn. Điều đó, cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị B được ly hôn với anh N.
[2] Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con của chị B thấy rằng các con chung đang chung sống ổn định với chị B, chị B có thu nhập ổn định đủ điều kiện để nuôi con còn anh N không có ý kiến gì về việc nuôi dưỡng con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị B, giao các con chung cho chị B tiếp tục nuôi dưỡng, chị B không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu nên không xét.
[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Út B phải chịu số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị B đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
[1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Út B và anh Nguyễn Hoàng N được ly hôn.
[2] Về con chung: Giao cháu Nguyễn Chánh K, sinh ngày 19/11/2007 và Nguyễn Anh T, sinh ngày 24/12/2010 cho chị Nguyễn Út B được tiếp tục nuôi dưỡng, chị B không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Út B phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 14/5/2024 chị B đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016202 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị B được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, anh N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Quốc Văn |
Bản án số 106/2024/HNGĐ-ST ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 106/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Út Bé và anh Nguyễn Hoàng Nam được ly hôn.
