|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 106/2025/HNGĐ-ST Ngày 24-6-2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Chính
Ông Hồ Quốc Văn
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 24 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 126/2025/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 168/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1990 (đề nghị vắng mặt)
- - Bị đơn: Anh Trần Văn N1, sinh năm 1982 (vắng mặt)
- Cùng địa chỉ cư trú: Ấp A, xã B, T, Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 3 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Phạm Thị N trình bày:
Chị N và anh N1 tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B ngày 18/9/2022. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng càng về sau vợ chồng thường xuyên cải vã do tính gia trưởng của anh N1, anh N1 thường xuyên chưởi mắng vợ con, không phụ giúp để nuôi dưỡng các con, không tôn trọng chị và gia đình của chị, do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên vợ chồng đã ly thân từ tháng 6/2023 đến nay, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không thành, trong thời gian ly thân vợ chồng cũng không tự hàn gắn đoàn tụ. Chị N xét thấy không thể tiếp tục chung sống với anh N1 được nữa nên chị yêu cầu được ly hôn với anh N1.
Con chung: Vợ chồng có hai người con chung là Trần Từ V, sinh ngày 29/01/2012 và Trần Ti N2, sinh ngày 21/12/2017, khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu V, còn cháu N2 giao cho anh N1 nuôi dưỡng, chị không yêu cầu anh N1 cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không có.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp cho anh Trần Văn N1 nhưng anh không có ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị N yêu cầu ly hôn với anh N1 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Anh N1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.
Về nội dung vụ án:
- [1] Về hôn nhân: Chị N và anh N1 tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống do thiếu tôn trọng nhau dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng nên đã ly thân từ tháng 6/2023 đến nay, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Trong thời gian ly thân vợ chồng cũng không tự hàn gắn để đoàn tụ. Điều đó, cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị N được ly hôn với anh N1.
- [2] Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con của chị N thấy rằng cháu V đang chung sống ổn định với chị N. Anh N1 không có ý kiến gì về việc nuôi dưỡng con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị N, giao cháu V cho chị N nuôi dưỡng, chị N không yêu cầu anh N1 cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Còn cháu N2 chị N giao cho anh N1 nuôi dưỡng. Xét thấy việc chị N giao cháu N2 cho anh N1 nuôi dưỡng là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, anh N1 cũng không có ý kiến gì nên Hội đồng xét xử giao cháu N2 cho anh N1 nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con các đương sự không đặt ra nên không xem xét. Chị N, anh N1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- [3] Tài sản chung, nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu nên không xét.
- [4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị N đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- [1] Về hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Trần Văn N1 được ly hôn.
- [2] Về con chung: Giao cháu Trần Từ V, sinh ngày 29/01/2012 cho chị Phạm Thị N nuôi dưỡng, chị N không yêu cầu anh N1 cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Giao cháu Trần Ti N2, sinh ngày 21/12/2017 cho anh Trần Văn N1 nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con các đương sự không đặt ra nên không xem xét. Chị N, anh N1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- [3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị N phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 11/4/2025 chị N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022310 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị N, anh N1 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được niêm yết bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Quốc Văn |
Bản án số 106/2025/HNGĐ-ST ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 106/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Phạm Thị Nhớ và anh Trần Văn Nhất được ly hôn.
