Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH TIỀN GIANG

Bản án số: 106/2025/HNGĐ - ST

Ngày 13 tháng 6 năm 2025

V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Tiên.

- Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Tạ Công Minh.
  2. Ông Phùng Văn Long.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Ông Duy Ngọc Thái - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 159/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 83/2025/QĐXXST-HN ngày 15 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984;
  • Nơi thường trú: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
  • - Bị đơn: Anh Đặng Tiền G, sinh năm 1981.
  • Nơi thường trú: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Chị T xin vắng mặt; Anh G vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày: Chị và anh Đặng Tiền G chung sống nhau năm 2010, đăng ký kết hôn vào ngày 25/9/2010 tại UBND xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do chồng thay đổi tính tình, không lo chí thú làm ăn mà sinh tật cờ bạc, rượu chè khiến cho cuộc sống chung ngột ngạt, không còn hạnh phúc. Chị đã nhẫn nhịn và khuyên nhủ để chồng cùng lo làm ăn nuôi dạy con nhưng anh G không thay đổi. Từ năm 2023 đến nay vợ chồng đã sống ly thân. Nay mẫu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, không còn khả năng hàn gắn. Vì vậy chị yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh G.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Đặng Thị Lan A, sinh ngày 24/12/2010 và Đặng Thị Bảo C, sinh ngày 05/8/2012. Chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi con, yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 3.000.000đồng.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Đặng Tiền G: Vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến.

Tại phiên toà, nguyên đơn có đơn xin vắng mặt hợp lệ, bị đơn đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do, không có đơn xin vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định pháp luật. Đương sự là nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định của pháp luật, bị đơn đã không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, căn cứ vào Điều 227, 238 Bộ luật tố tụng dân sự giải quyết vắng mặt bị đơn. Về việc giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1]. Về tố tụng:

[1.1] Chị Nguyễn Thị T yêu cầu được ly hôn với anh Đặng Tiền G. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định tranh chấp ly hôn, nuôi con, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

[1.2] Chị Nguyễn Thị T có đơn xin vắng mặt hợp lệ, anh Đặng Tiền G vắng mặt không có lý do, căn cứ Điều 227, 238 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh G kết hôn vào năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 109/2010 ngày 25/9/2010 nên là hôn nhân hợp pháp.

[2.2] Xét thấy, các tài liệu chứng cứ do Toà án thu thập được và trình bày của chị T thì mối quan hệ vợ chồng của anh chị là không có khả năng hàn gắn, vì vợ chồng sống ly thân thời gian dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Trước đây, chị T đã cho anh G cơ hội để sửa chữa, anh G cũng có viết cam kết nhưng vẫn không thực hiện. Còn anh G vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án mặc dù Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh không có văn bản trình bày ý kiến thể hiện mong muốn hàn gắn với chị T. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T, cho chị T được ly hôn với anh G.

[2.3] Về con chung: Có 02 con chung tên Đặng Thị Lan A, sinh ngày 24/12/2010 và Đặng Thị Bảo C, sinh ngày 05/8/2012. Chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi con, yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 3.000.000đồng.

Xét thấy, từ khi vợ chồng sống ly thân thì 02 con do chị T trực tiếp nuôi dưỡng, các con cũng có nguyện vọng được ở với chị T, để đảm bảo cuộc sống ổn định của các con, căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử giao 02 con cho chị T trực tiếp nuôi con.

[2.4] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T yêu cầu cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đồng cho mỗi cháu. Xét thấy, căn cứ Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình thì cha mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên nên anh G phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định. Về mức cấp dưỡng nuôi con, chị T yêu cầu cấp dưỡng số tiền 1.500.000đồng cho mỗi cháu là phù hợp quy định, anh G vắng mặt không có ý kiến gì về mức cấp dưỡng, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T, buộc anh G cấp dưỡng nuôi con cho mỗi cháu là 1.500.000đồng/tháng, thời gian thực hiện kể từ ngày tuyên án sơ thẩm đến khi con đủ 18 tuổi, lao động được.

[2.5] Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét.

[2.6] Về nợ chung: Không đặt ra xem xét.

[3] Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

[4] Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và anh Đặng Tiền G phải chịu 300.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T .

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Đặng Tiền G.
  2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Đặng Thị Lan A, sinh ngày 24/12/2010 và Đặng Thị Bảo C, sinh ngày 05/8/2012 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng.
  3. Anh Đặng Tiền G cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đồng cho mỗi cháu. Thời gian thực hiện kể từ ngày tuyên án sơ thẩm đến khi các con đủ 18 tuổi, lao động được.
  4. Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án mà anh G chậm thực hiện thì phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thực hiện.
  5. Sau khi ly hôn, không ai được quyền cản trở việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
  6. Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét.
  7. Về nợ chung: Không đặt ra xem xét.
  8. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0012629 ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
  9. Anh Đặng Tiền G phải chịu 300.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị T và anh Đặng Tiền G được quyền kháng cáo bản án này để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - UBND xã Long Hưng;
  • - Chi cục THADS huyện Châu Thành;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Mỹ Tiên

CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN

TÒA

Nguyễn Thị Mỹ Tiên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 106/2025/HNGĐ - ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 106/2025/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị T yêu cầu ly hôn với anh Đặng Tiền G
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger