|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 106/2025/DS-ST
Ngày 17 – 6 – 2025
V/v tranh chấp hụi
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Tấn Lộc.
Ông Trần Hoàng Bé.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thu Khiếm - Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngày 17 tháng 6 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 107/2025/TLST-DS, ngày 24 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp hụi, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 111/2025/QĐXXST-DS, ngày 07 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Quách Văn N, sinh năm 1979 (Có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1979 (Vắng mặt)
Chị Phạm Kiều D, sinh năm 1984(Vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24 tháng 3 năm 2025 và tại các lời khai tại Tòa án anh Quách Văn N (Nguyên đơn) trình bày:
Anh có tham gia chơi hụi do vợ chồng anh B và chị D làm chủ hụi, dây hụi mở ngày 08/5/2022, tháng khui 01 lần, có 28 chưng, anh chơi 01 chưng và đóng hụi được 13 lần thì anh B và chị D tuyên bố bể hụi. Sau đó, hai bên kết nợ thì anh B và chị D còn nợ anh số tiền hụi là 13.000.000 đồng. Nay anh đồng ý trừ tiền huê hồng hụi là 600.000 đồng nên yêu cầu anh B, chị D trả số tiền hụi là 12.400.000 đồng (Mười hai triệu bốn trăm nghìn đồng) và không yêu cầu lãi suất.
Đối với anh Phạm Văn B và chị Phạm Kiều D sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, biết được nội dung yêu cầu khởi kiện của anh Quách Văn N nhưng anh B và chị D không có văn bản trình bày ý kiến. Tòa án thông báo để anh B và chị D tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đến lần thứ hai nhưng anh B và chị D vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải giữa các đương sự được.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn anh Quách Văn N trình bày: Anh vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu anh B và chị D trả số tiền hụi là 12.400.000 đồng (Mười hai triệu bốn trăm nghìn đồng) và không yêu cầu lãi suất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh Phạm Văn B và chị Phạm Kiều D tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng anh B và chị D vắng mặt không lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh B và chị D theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền:
Tranh chấp giữa nguyên đơn anh Quách Văn N với bị đơn anh Phạm Văn B, chị Phạm Kiều D là “Tranh chấp hụi” được quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Phạm Văn B và chị Phạm Kiều D có địa chỉ cư trú tại ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung vụ án:
Tại phiên tòa, nguyên đơn anh N vẫn giữ nguyên đơn khởi kiện yêu cầu anh B và chị D phải có nghĩa vụ trả lại số tiền hụi là 12.400.000 đồng và không yêu cầu tiền lãi.
Xét thấy, từ khi Tòa án thụ lý đến khi xét xử, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, triệu tập hợp lệ anh B và chị D nhiều lần, biết được nội dung yêu cầu khởi kiện của anh N nhưng đều vắng mặt không lý do và không có ý kiến bằng văn bản gửi đến Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình. Mặt khác, anh N cung cấp 01 giao kèo mở hụi mở ngày 08/5/2022, loại hụi 1.000.000 đồng, có 28 chưng, anh N tham gia chơi 01 chưng. Dây hụi này, anh N đóng được 13 kỳ hụi thì anh B và chị D tuyên bố đình hụi, hai bên kết nợ số tiền hụi của anh N là 13.000.000 đồng. Tại phiên tòa, anh N xác định tiền hoa hồng của dây hụi mà anh B và chị D được hưởng là 600.000 đồng, nên đồng ý đối trừ lại tiền hoa hồng của chưng hụi là 600.000 đồng. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy, có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh N, buộc anh B và chị D phải có nghĩa vụ trả cho anh N số tiền hụi là 12.400.000 đồng. Ngoài ra, anh B và chị D còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với khoản tiền phải thanh toán nếu chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
[4] Về án phí: Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Anh B và chị D phải chịu 5% án phí dân sự có giá ngạch đối với số tiền phải trả cho anh N, cụ thể: 12.400.000 đồng x 5% = 620.000 đồng.
Anh N không phải chịu án phí, số tiền đã dự nộp được nhận lại.
[5] Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 471; Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Quách Văn N.
1. Về nội dung:
Buộc anh Phạm Văn B và chị Phạm Kiều D phải có nghĩa vụ trả cho anh Quách Văn N số tiền hụi là 12.400.000 đồng (Mười hai triệu bốn trăm nghìn đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2. Về án phí:
Anh Phạm Văn B và chị Phạm Kiều D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 620.000 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Anh Quách Văn N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho anh N số tiền dự nộp tạm ứng án phí là 325.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0019307, ngày 24/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai, anh Quách Văn N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Phạm Văn B và chị Phạm Kiều D vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Trúc Hằng |
Bản án số 106/2025/DS-ST ngày 17/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hụi
- Số bản án: 106/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Quách Văn N
