Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 105/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30-9-2024

V/v: Xin ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Danh Đẹp

2. Ông Nguyễn Văn Kiện

Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Như Ngọc -Thư ký Toà án nhân dân huyện

Châu Thành, tỉnh Kiên G.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa:

Không tham gia.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ch, tỉnh K, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 336/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2024, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 114/2024/QĐXX-ST ngày 17 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mộng Nh, sinh năm 1990 (Có mặt)

Địa chỉ : ấp T, xã G, huyện Ch, tỉnh K.

Bị đơn: Anh Võ Trường G, sinh năm 1987

Địa chỉ: ấp T, xã G, huyện Ch, tỉnh K.

(Anh Võ Trường G vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 04-9-2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mộng Nh trình bày: Vào năm 2009, chị và anh Võ Trường G thành lập gia đình với nhau trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình chung, sống những năm đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng thời gian về sau vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cải vã, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày, vợ chồng không còn hoà hợp, không có tiếng nói chung, sống không có hạnh phúc và vợ chồng anh chị đã sống ly thân với nhau từ năm 2014 cho đến nay.

Quá trình chung sống, chị Nh và anh G có với nhau 02 con chung tên Võ Thị A Ch, sinh ngày 27-01-2010 và Võ Văn Th, sinh ngày 26-5-2012, từ khi vợ chồng sống ly thân với nhau cho đến nay 02 con do chị Nh chăm sóc, nuôi dưỡng.

  • - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên toà chị Nguyễn Thị Mộng Nh có yêu cầu:

  • - Về hôn nhân: Xin ly hôn với anh Võ Trường G
  • - Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Thị A Ch, sinh ngày 27-01-2010 và Võ Văn Th, sinh ngày 26-5-2012. Chị Nh yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con, không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 06-9-2024; biên bản hòa giải ngày 17-9-2024 và đơn xin xét xử vắng mặt ngày 17-9-2024, bị đơn anh Võ Trường G trình bày: Anh thống nhất với lời trình bày của chị Nguyễn Thị Mộng Nh về hôn nhân, về nguyên nhân mâu thuẫn cũng như về con chung, về tài sản chung và nợ chung.

Nay chị Nguyễn Thị Mông Nh yêu cầu xin ly hôn thì anh có ý kiến như sau:

  • - Về hôn nhân: Đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Thị Mộng Nh.
  • - Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Thị A Ch, sinh ngày 27-01-2010 và Võ Văn Th, sinh ngày 26-5-2012. Anh G đồng ý giao 02 con cho chị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh G không phải cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại phiên tòa, anh Võ Trường G vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghị án, Toà án nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ngày 04-9-2024 chị Nguyễn Thị Mộng Nh có đơn khởi kiện xin ly hôn với anh Võ Trường G. Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Ch, tỉnh K. Bị đơn anh Võ Trường G có đơn xin xét xử vắng mặt, tại phiên tòa nguyên đơn thống nhất xử vắng mặt bị đơn. Do vậy, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp theo quy định pháp luật.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mộng Nh và anh Võ Trường G chung sống với nhau vào năm 2009, trên cơ sở hôn nhân hoàn toàn tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn là không tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật nên đây là hôn nhân không hợp pháp vì đã vi phạm khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”.

Tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng...”

Do đó, không công nhận chị Nguyễn Thị Mộng Nh và anh Võ Trường G là vợ chồng, là phù hợp pháp luật.

[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mộng Nh và anh Võ Trường G đều xác nhận trong thời gian chung sống anh, chị có 02 con tên Võ Thị A Ch, sinh ngày 27-01-2010 và Võ Văn Th, sinh ngày 26-5-2012. Trong quá trình giải quyết vụ án chị Nh và anh G thống nhất thỏa thuận giao 02 con cho chị Nh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. HĐXX xét thấy, sự thỏa thuận này của chị Nh và anh G phù hợp theo quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và cũng phù hợp theo nguyện vọng của các con nên HĐXX ghi nhận.

[4] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã giải thích cho chị Nh về quyền yêu cầu anh Lạc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi đủ 18 tuổi theo quy định của pháp luật, nhưng chị Nh xác định không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con và việc chị Nh không yêu cầu anh G phải cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện nên HĐXX không xem xét.

[5] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Mộng Nh và anh Võ Trường G xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.

[6] Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Mộng Nh và anh Võ Trường G xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.

[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị Mộng Nh là nguyên đơn do đó phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử :

  1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Mộng Nh và anh Võ Trường G.
  2. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận giữa Chị Nguyễn Thị Mộng Nh và anh Võ Trường G, thống nhất giao 02 con tên Võ Thị A Ch, sinh ngày 27-01-2010 và Võ Văn Th, sinh ngày 26-5-2012 cho chị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nh không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con.

    Anh Võ Trường G có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con không ai có quyền cản trở.

  3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Mộng Nh và anh Võ Trường G xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Mộng Nh và anh Võ Trường G xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mộng Nh phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng chị Nh được khấu trừ vào số tiền

tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0005743, ngày 04 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ch, tỉnh K.

“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014”.

  1. Quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Mộng Nh có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Võ Trường G vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niên yết.

Nơi nhân:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Kiên G;
  • - Viện Kiểm sát huyện Châu Thành;
  • - Chi cục THADS huyện Châu Thành
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Thúy Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 105/2024/HNGĐ-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp ly hôn và nuôi con

  • Số bản án: 105/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Mộng Nh xin ly hôn với Võ Trường G
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger