|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Út Mẫn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Hồng Xứng
Bà Trần Thị Ngọc Trân
- Thư ký phiên toà: Ông Võ Tuấn Anh – Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa:
Thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia.
Ngày 16 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 76/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Cao Trúc L, sinh năm 1995
Địa chỉ: ấp T, xã G, huyện C, tỉnh Kiên Giang
- Bị đơn: Ông LI, SHANG - FENG, sinh năm 1975
Địa chỉ: Số F, lộ H, khóm F, P. L, khu T, thành phố C, Đài Loan.
(Các đương sự đều có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 15/5/2024 và bản tự khai ngày 20/7/2024 bà Cao Trúc L trình bày:
Năm 2023 bà và ông L1, SHANG - FENG quen biết nhau qua mai mối, sau khi tìm hiểu hai bên nảy sinh tình cảm, có làm đám cưới theo phong tục tập quán của người Việt Nam, có đăng ký kết hôn vào ngày 30/11/2023 tại Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Kiên Giang.
Sau khi kết hôn, vợ chồng bà chung sống tại Việt Nam được một tháng thì ông L1, SHANG – FENG về Đài Loan làm việc và làm thủ tục bảo lãnh bà L qua Đài Loan đoàn tụ, bà L ở lại Việt Nam. Đến tháng 03/2024 vợ chồng bà bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do khác biệt về ngôn ngữ và phong tục tập quán, tính tình vợ chồng không hợp nhau, mâu thuẫn về kinh tế gia đình, trong thời gian chờ phỏng vấn bà L đi làm để kiếm thêm thu nhập, đôi khi công việc bận rộn bà L không nghe điện thoại thì vợ chồng cải nhau, hiện nay ông L1, SHANG – FENG không còn ý định bảo lãnh bà L sang Đài Loan đoàn tụ. Nay bà L nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà L yêu cầu ly hôn với ông L1, SHANG - FENG. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn ông L1, SHANG - FENG trình bày tại đơn ý kiến ngày 06/5/2024: Về quan hệ hôn nhân, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng đúng như bà L trình bày. Hiện nay ông L1, SHANG - FENG đang sống tại Đài Loan, còn bà L thì ở Việt Nam, vì vậy giữa ông và bà L không thể đoàn tụ, không thể tiếp tục cuộc sống vợ chồng nên ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà L. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, thẩm tra tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng: Nguyên đơn bà Cao Trúc L và bị đơn ông L1, SHANG - FENG đều có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 228, Điều 238, Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt bà Cao Trúc L và ông L1, SHANG – FENG.
[2]. Về nội dung: Bà Cao Trúc L và ông L1, SHANG - FENG quen biết tìm hiểu, yêu thương và tự nguyện kết hôn; ông, bà thực hiện việc đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 71 ngày 30/11/2023. Do đó quan hệ hôn nhân giữa bà Cao Trúc L và ông L1, SHANG – FENG là hợp pháp.
Nguyên nhân mâu thuẫn giữa bà Cao Trúc L và ông L1, SHANG – FENG là do khác biệt về ngôn ngữ và phong tục tập quán, tính tình vợ chồng không hợp nhau, mâu thuẫn về kinh tế gia đình, ông L1, SHANG – FENG không còn ý định bảo lãnh bà L sang Đài Loan đoàn tụ. Bà L xác định không còn tình cảm vợ chồng với ông L1, SHANG – FENG nên yêu cầu được ly hôn và ông L1, SHANG – FENG đồng ý ly hôn với bà L.
Xét thấy, hôn nhân giữa bà Cao Trúc L và ông L1, SHANG – FENG đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Cao Trúc L và ông L1, SHANG – FENG.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Cao Trúc L và ông L1, SHANG – FENG đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Cao Trúc L phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ tạm ứng án phí bà đã nộp 300.000đ theo biên lai thu của Cơ quan Thi hành án dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, điểm d khoản 1 Điều 469, Điều 477, Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Cao Trúc L.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Cao Trúc L được ly hôn với ông L1, SHANG - FENG.
- Về con chung: Không có không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Bà Cao Trúc L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai 0006321 ngày 06/6/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
- Quyền kháng cáo: Bà Cao Trúc L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được Tòa án niêm yết. Riêng ông L1, SHANG – FENG có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Út Mẫn |
Bản án số 76/2024/TLST-HNGĐ ngày 16/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 76/2024/TLST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hon
