Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN GÒ DẦU

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 105/2024/HNGĐ-ST

Ngày 22-8-2024

V/v tranh chấp về ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Tiến Danh.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Trần Ánh Nhạn;
  2. Bà Trần Thị Đào.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Minh Nhựt Quang - Thư ký Toà án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Lương Bá Xanh - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 142/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024 về việc tranh chấp về ly hôn và nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 50/2024/QÐST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Diểm H, sinh năm 2004. “vắng mặt”
  2. Địa chỉ: Khu phố B, phường G, thị xã T, tỉnh Tây Ninh.

  3. Bị đơn: Anh Võ Văn Đ, sinh năm 2000. “vắng mặt”
  4. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 14/3/2024, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – chị Trần Thị Diểm H đã khai:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Võ Văn Đ trên cơ sở tìm hiểu nhau một thời gian thì tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại UBND phường G, thị xã T, tỉnh Tây Ninh và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào cùng năm. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 7/2023 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không còn hợp nhau về tính tình, từ đó dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Vợ chồng ly thân từ tháng 7/2023 cho đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa giải hàn gắn nên chị yêu cầu ly hôn đối với anh Võ Văn Đ.

Về con chung: Chị và anh Đ có một con chung tên Võ Trần Thiên Â, sinh ngày 18/10/2022; hiện cháu  đang ở với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Â; không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị và anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Chị cam kết vợ chồng không có, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn – anh Võ Văn Đ đã được Tòa án tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án; triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng vắng mặt không có lý do, không có bản tự khai, cũng không trình bày lời khai theo yêu cầu của Tòa án.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa; việc chấp hành của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi vào nghị án được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do là chưa chấp hành và chưa thực hiện đúng về quyền và nghĩa vụ tố tụng. Nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt tất cả nguyên đơn và bị đơn là đúng pháp luật. Kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án, Kiểm sát viên không phát hiện vi phạm tố tụng.

- Về nội dung: Căn cứ vào các Điều 56, 58,71, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình đề nghị: Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh Đ, chị H được ly hôn với anh Đ; về con chung: giao cháu Võ Trần Thiên  cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng, ghi nhận chị H không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ Luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, chị Trần Thị Diểm H phải chịu tiền án phí theo quy định pháp luật; anh Võ Văn Đ không phải chịu án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án do các bên cung cấp và qua kết quả thẩm tra các chứng cứ tại phiên tòa, xét thấy:

[1] Về tố tụng: Chị Trần Thị Diểm H khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Võ Văn Đ, anh Đ có địa chỉ tại huyện G, tỉnh Tây Ninh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết, anh Đ đã được Tòa án cấp, tống đạt, thông báo hợp lệ nhưng anh Đ vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt anh Đ. Anh Đ phải chịu hậu quả của việc không cung cấp chứng cứ và không thực hiện nghĩa vụ chứng minh cho quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại các Điều 6, 72 và 91 Bộ luật tố tụng Dân sự. Chị H vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng chị H. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

[2] Về hôn nhân: Chị H và anh Đ trên cơ sở tự nguyện và đi đến hôn nhân từ năm 2022 và có đăng ký kết hôn tại UBND phường G, thị xã T vào ngày 23/12/2022 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 101/2022 của UBND phường G) nên hôn nhân của chị H và anh Đ là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Về nguyên nhân mâu thuẫn, chị H cho rằng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau về tình tính nên vợ chồng ly thân từ tháng 7/2023 cho đến nay; lời trình bày của chị H phù hợp với tài liệu, chứng cứ đã thu thập được. Mặt khác, Tòa án triệu tập hòa giải nhiều lần nhưng anh Đ không đến cho thấy anh Đ không có thiện chí hàn gắn. Xét thấy, hôn nhân giữa chị H và anh Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh Đ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Chị H và anh Đ có một con chung tên Võ Trần Thiên Â, sinh ngày 18/10/2022; hiện cháu  đang sống với chị H. Khi ly hôn, chị H yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu Â. Xét thấy, chị H vẫn chăm sóc con chung tốt, đảm bảo quyền lợi cho cháu  và cháu  dưới 36 tháng tuổi, đang sống với chị H nên tiếp tục giao cho chị H nuôi dưỡng là phù hợp theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Ghi nhận chị H không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh Đ không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

[5] Đối với đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp, có căn cứ nên chấp nhận.

[6] Về án phí: Chị Trần Thị Diểm H phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Võ Văn Đ không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ Luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Diểm H với anh Võ Văn Đ. Chị H được ly hôn với anh Đ.
  2. Về con chung: Giao cháu Võ Trần Thiên Â, sinh ngày 18/10/2022 cho chị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị H không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
  3. Anh Võ Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh Đ thực hiện quyền này.

  4. Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh Đ không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
  5. Về án phí: Chị Trần Thị Diểm H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, cho khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0013799 ngày 29/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh. Anh Võ Văn Đ không phải chịu án phí.
  6. Quyền kháng cáo: Chị Trần Thị Diểm H, anh Võ Văn Đ có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND huyện Gò Dầu;
  • - CC.THADS huyện Gò Dầu;
  • - UBND phường Gia Bình;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Lê Tiến Danh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 105/2024/HNGĐ-ST ngày 22/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp về ly hôn và nuôi con

  • Số bản án: 105/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp về ly hôn và nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn Trần Thị Diểm H và Võ Văn Đ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger