Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 105/2024/HNGĐ-ST

Ngày 10 - 5 - 2024

V/v tranh chấp ly hôn

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Tạ Thanh Bự

Ông Nguyễn Hoài Phong

Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 10 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 144/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 115/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Mã Hồng C, sinh năm 1976; địa chỉ cư trú: Khóm D, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Phương Đ, sinh năm 1973; địa chỉ cư trú: Khóm D, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Bà Mã Hồng C trình bày:

- Về hôn nhân: Vào năm 1993, bà và ông Đ kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không thành, mỗi người có cuộc sống riêng không ai quan tâm đến ai, ly thân nhau hơn 7-8 năm nay. Nay xét thấy không thể tiếp tục chung sống, hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà C yêu cầu ly hôn với ông Đ.

- Về con chung: Có 4 con chung tên Nguyễn Văn Đ1, sinh năm 1994, Nguyễn Hoài N sinh năm 2001, Nguyễn Như N1, sinh ngày 29/4/2008 và Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 20/7/2012. Khi ly hôn Văn Đầy và Hoài N đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với Như N1 và Ngọc H muốn ở với ai người đó nuôi, việc cấp dưỡng không đặt ra.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà và ông Đ tự thỏa thuận phần tài sản chung, nợ chung xác định không có, không yêu cầu giải quyết.

* Đối với ông Nguyễn Phương Đ: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông Đ hợp lệ, nhưng ông Đ không có ý kiến hay yêu cầu gì và không tham gia hòa giải, xét xử tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Mã Hồng C có đơn xin xét xử vắng mặt; Ông Nguyễn Phương Đ đã được Tòa án triệu tập tham gia xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.

[2] Về hôn nhân: Bà C và ông Đ chung sống vào năm 1993 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, bất đồng đồng quan điểm, mỗi người có cuộc sống riêng không còn ai quan tâm đến ai, thời gian ly thân nhau đã lâu nhưng không ai mong muốn hàn gắn hôn nhân.

Xét thấy, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì “Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ chồng...”. Đối chiếu với quy định trên, Hội đồng xét xử không xem xét nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn hay ông, bà đồng ý ly hôn với nhau không mà căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa các đương sự là phù hợp.

[3] Về con chung: Khi ly hôn cha mẹ đều có nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Các con chung Nguyễn Văn Đ1, Nguyễn Hoài N đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét là phù hợp. Đối với cháu Nguyễn Như N1 và Nguyễn Ngọc H đều có nguyện vọng được sống tiếp tục cùng bà C. Đồng thời, từ khi ly thân nhau đến nay, con chung đều do bà C nuôi dưỡng, bà vẫn đảm bảo cho các con chung phát triển tốt. Ông Đ không có ý kiến gì đối với việc nuôi con nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình giao các con chung Nguyễn Như N1 và Nguyễn Ngọc H cho bà C tiếp tục nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con bà C không yêu cầu nên không đặt ra xem xét là phù hợp.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà C xác định tự thỏa thuận phần tài sản chung, về nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét là đúng quy định.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, khoản 1, 2 Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Mã Hồng C và ông Nguyễn Phương Đ.

2. Về con chung: Giao Nguyễn Như N1, sinh ngày 29/4/2008 và Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 20/7/2012 cho bà Mã Hồng C tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét.

Ông Nguyễn Phương Đ không trực tiếp nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Mã Hồng C phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000973 ngày 08 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi (đã nộp xong).

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
  • - Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(ĐÃ KÝ)

Nguyễn Ngọc Trúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 105/2024/HNGĐ-ST ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 105/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger