Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÁI NƯỚC

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 105/2024/HNGĐ-ST

Ngày 05 – 6 – 2024

V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Hằng

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Nguyễn Tấn Lộc

Ông Nguyễn Đông Hồ

-Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thu Khiếm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Ngày 05 tháng 6 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 88/2024/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 02 năm 2024 về tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1995 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp K, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.

Anh Nguyễn Văn T có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 14/5/2024.

- Bị đơn: Chị Hồ Cẩm N, sinh năm 1993(vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp S, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23/02/2024 và các lời khai tại Tòa án anh Nguyễn Văn T (Nguyên đơn) trình bày:

Về hôn nhân: Anh và chị N chung sống như vợ chồng từ năm 2013 và đến ngày 29/3/2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi không thể hàn gắn được và đã sống ly thân cho đến nay. Do cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, nay anh yêu cầu ly hôn với chị N.

Về con chung: Anh và chị N có con chung là Nguyễn Thái T1, sinh ngày 18/5/2014 và Nguyễn Thái T2, sinh ngày 11/02/2016, từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay do anh nuôi dưỡng các con. Sau khi ly hôn, anh yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng các con và không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ thu, nợ trả chung: Anh và chị N không có tài sản chung và cũng không có nợ nên không yêu cầu giải quyết.

Đối với chị Hồ Cẩm N, sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý về yêu cầu khởi kiện của anh T nhưng chị N không có ý kiến. Tòa án thông báo để chị N tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đến lần thứ hai nhưng chị N vắng mặt nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải giữa anh, chị được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn chị Hồ Cẩm N tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng chị N vắng mặt không lý do; nguyên đơn anh Nguyễn Văn T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T và chị N theo quy định tại khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền:

Tranh chấp giữa anh T và chị N là tranh chấp hôn nhân và gia đình về tranh chấp xin ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn chị Hồ Cẩm N có địa chỉ cư trú tại ấp S, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung vụ án:

[3.1] Về hôn N: Anh T và chị N chung sống như vợ chồng từ năm 2013, đến ngày 29/3/2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 45/2016, ngày 29/3/2016. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Anh T yêu cầu được ly hôn với chị N, với nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cự cãi và đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Đối với yêu cầu này Hội đồng xét xử thấy rằng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử chị N không có ý kiến bằng văn bản hay trực tiếp tranh tụng tại phiên tòa để thể hiện quan điểm đối với yêu cầu xin ly hôn của anh T. Nhận thấy, mâu thuẫn giữa anh T và chị N đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, đã sống ly thân thời gian dài nhưng vẫn không hàn gắn được tình cảm vợ chồng nên Hội đồng xét xử chấp nhận theo yêu cầu của anh T, cho anh T được ly hôn với chị N là có căn cứ pháp luật được quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

[3.2] Về con chung: Anh T và chị N có con chung là cháu Nguyễn Thái T1, sinh ngày 18/5/2014 và Nguyễn Thái T2, sinh ngày 11/02/2016, hiện đang sống với anh T. Sau khi ly hôn, anh T yêu cầu được nuôi hai con chung và không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con. Chị N không có ý kiến yêu cầu nuôi con. Tại biên bản làm việc của Tòa án, cháu Nguyễn Thái T1Nguyễn Thái T2 đều có nguyện vọng sống với anh T. Xét thấy, các con chung của anh T và chị N do anh T nuôi dưỡng từ khi anh, chị sống ly thân đến nay đã ổn định, các con có nguyện vọng tiếp tục sống với anh T, hơn nữa chị N cũng không có ý kiến yêu cầu được nuôi con nên yêu cầu nuôi con của anh T là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh T, giao cháu Nguyễn Thái T1, sinh ngày 18/5/2014 và Nguyễn Thái T2, sinh ngày 11/02/2016 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[3.3] Về tài sản chung: Anh T xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu giải quyết. Phía chị N không có yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[3.4] Về nợ thu, nợ trả: Anh T xác định không có nên không yêu cầu giải quyết. Phía chị N không có yêu cầu giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Nếu sau này, anh T và chị N có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.

[4] Về án phí hôn nhân và gia đình: Anh T phải chịu theo quy định của pháp luật.

[5] Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 51, 53, 56, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn T.

  1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Hồ Cẩm N.
  2. Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn T được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là cháu Nguyễn Thái T1, sinh ngày 18/5/2014 và cháu Nguyễn Thái T2, sinh ngày 11/02/2016 cho đến tuổi thành niên. Chị Hồ Cẩm N không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Chị Hồ Cẩm N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0012862, ngày 23/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước; Anh T đã nộp đủ án phí.

Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Cái Nước;
  • - Chi cục THADS huyện Cái Nước;
  • - UBND xã Tân Phú, huyện Thới Bình;
  • - Đương sự;
  • - Lưu VP-HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Trúc Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 105/2024/HNGĐ-ST ngày 05/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 105/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Hồ Cẩm N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger